NGHỊ ĐỊNH 152/2006/NĐ-CP hướng dẫn một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội

Văn phòng luật sư

 

        CHÍNH PHỦ

    Số: 152/2006/NĐ-CP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

 

 

Hà Nội, ngày 22  thỏng 12  năm 2006

 

 

 

NGHỊ  ĐỊNH

Hướng dẫn một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội

về bảo hiểm xã hội bắt buộc

 

 

 

 

CHÍNH PHỦ

 

 

Căn cứ Luật Tổ chức Chớnh phủ ngày 25 thỏng 12 năm 2001;

Căn cứ Luật Bảo hiểm xó hội ngày 29 thỏng 6 năm 2006;

Xột đề nghị của Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xó hội,

 

NGHỊ ĐỊNH :

 

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

 

Điều 1. Nghị định này hướng dẫn một số điều của Luật Bảo hiểm xó hội về bảo hiểm xó hội bắt buộc đối với cỏn bộ, cụng chức, viờn chức và người lao động Việt Nam làm việc theo hợp đồng lao động.

Điều 2. Người lao động tham gia bảo hiểm xó hội bắt buộc quy định tại Nghị định này bao gồm:

1. Cỏn bộ, cụng chức, viờn chức theo quy định của phỏp luật về cỏn bộ, cụng chức.

2. Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động khụng xỏc định thời hạn, hợp đồng lao động cú thời hạn từ đủ 3 thỏng trở lờn theo quy định của phỏp luật về lao động kể cả cỏn bộ quản lý, người lao động làm việc trong hợp tỏc xó, Liờn hiệp hợp tỏc xó hưởng tiền cụng theo hợp đồng lao động từ đủ 3 thỏng trở lờn.

3. Người lao động là cụng nhõn quốc phũng, cụng nhõn cụng an làm việc trong cỏc doanh nghiệp thuộc lực lượng vũ trang.

4. Người lao động đó tham gia bảo hiểm xó hội bắt buộc mà chưa nhận bảo hiểm xó hội một lần trước khi đi làm việc cú thời hạn ở nước ngoài theo quy định của phỏp luật về người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng, bao gồm cỏc loại hợp đồng sau đây:

a) Hợp đồng với tổ chức sự nghiệp, doanh nghiệp được phộp hoạt động dịch vụ đưa lao động đi làm việc ở nước ngoài, doanh nghiệp đưa lao động đi làm việc ở nước ngoài dưới hỡnh thức thực tập, nõng cao tay nghề và doanh nghiệp đầu tư ra nước ngoài cú đưa lao động đi làm việc ở nước ngoài;

b) Hợp đồng với doanh nghiệp Việt Nam trỳng thầu, nhận thầu, cụng trỡnh ở nước ngoài;

c) Hợp đồng cỏ nhõn.

Cỏc đối tượng quy định tại Điều này gọi chung là người lao động.

Điều 3. Người sử dụng lao động tham gia bảo hiểm xó hội bắt buộc quy định tại Nghị định này, bao gồm:

1. Doanh nghiệp thành lập, hoạt động theo Luật Doanh nghiệp, kể cả cỏc doanh nghiệp thuộc lực lượng vũ trang.

2. Cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp của Nhà nước.

3. Tổ chức chớnh trị, tổ chức chớnh trị- xó hội, tổ chức chớnh trị xó hội- nghề nghiệp, tổ chức xó hội- nghề nghiệp, tổ chức xó hội khỏc.

4. Tổ chức, đơn vị hoạt động theo quy định của phỏp luật.

5. Hợp tỏc xó, Liờn hiệp hợp tỏc xó thành lập, hoạt động theo Luật Hợp tỏc xó.

6. Hộ kinh doanh cỏ thể, tổ hợp tỏc, tổ chức khỏc và cỏ nhõn cú thuờ mướn,  sử dụng và trả cụng cho người lao động.

7. Cơ quan, tổ chức, cỏ nhõn nước ngoài, tổ chức quốc tế hoạt động trờn lónh thổ Việt Nam cú sử dụng lao động là người Việt Nam, trừ trường hợp Điều ước quốc tế mà nước Cộng hoà xó hội chủ nghĩa Việt Nam ký kết hoặc tham gia cú quy định khỏc.

Điều 4. Cỏc chế độ bảo hiểm xó hội quy định tại Nghị định này bao gồm:

1. Ốm đau.

2. Thai sản.

3. Tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.

4. Hưu trớ.

5. Tử tuất.

Người lao động quy định tại cỏc điểm a, c khoản 4 Điều 2 Nghị định này chỉ thực hiện chế độ hưu trớ và tử tuất.

Điều 5. Cơ quan quản lý nhà nước về bảo hiểm xó hội theo Điều 8 Luật Bảo hiểm xó hội được quy định như sau:

1. Chớnh phủ thống nhất quản lý nhà nước về bảo hiểm xó hội, chỉ đạo xõy dựng, ban hành và thực hiện văn bản quy phạm phỏp luật, chế độ, chớnh sỏch về bảo hiểm xó hội.

2. Bộ Lao động – Thương binh và Xó hội chịu trỏch nhiệm trước Chớnh phủ thực hiện quản lý nhà nước về bảo hiểm xó hội, bao gồm:

a) Chủ trỡ, phối hợp với cỏc Bộ, ngành, cơ quan, tổ chức nghiờn cứu, xõy dựng trỡnh cơ quan nhà nước cú thẩm quyền ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền cỏc văn bản quy phạm phỏp luật về bảo hiểm xó hội;

b) Chủ trỡ, phối hợp với cỏc Bộ, ngành thực hiện cụng tỏc thống kờ, thụng tin; tuyờn truyền, phổ biến chế độ, chớnh sỏch, phỏp luật về bảo hiểm xó hội;

c) Kiểm tra việc thực hiện cỏc quy định của phỏp luật về bảo hiểm xó hội;

d) Thực hiện chức năng thanh tra chuyờn ngành về bảo hiểm xó hội;

đ) Thực hiện hợp tỏc quốc tế trong lĩnh vực bảo hiểm xó hội theo quy định của phỏp luật;

e) Tổ chức tập huấn, đào tạo về bảo hiểm xó hội;

g) Hàng năm báo cáo Thủ tướng Chớnh phủ về tỡnh hỡnh thực hiện bảo hiểm xó hội.

3. Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chớnh phủ trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn thực hiện quản lý nhà nước về bảo hiểm xó hội, bao gồm:

a) Phối hợp với Bộ Lao động – Thương binh và Xó hội và cỏc Bộ, ngành cú liờn quan trong việc xõy dựng phỏp luật, chớnh sỏch liờn quan đến bảo hiểm xó hội;

b) Theo dừi, kiểm tra việc thực hiện chế độ, chớnh sỏch, phỏp luật về bảo hiểm xó hội thuộc thẩm quyền;

c) Thực hiện bỏo cỏo với cơ quan cú thẩm quyền trong phạm vi, quyền hạn quản lý nhà nước về bảo hiểm xó hội của mỡnh.

4. Ủy ban nhõn dõn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện quản lý nhà nước về bảo hiểm xó hội trong phạm vi địa phương. Sở Lao động – Thương binh và Xó hội cú trỏch nhiệm giỳp Ủy ban nhõn dõn tỉnh, thành phố thực hiện chức năng quản lý nhà nước về bảo hiểm xó hội, bao gồm:

a) Theo dừi, triển khai thực hiện phỏp luật về bảo hiểm xó hội;

b) Chủ trỡ hoặc phối hợp với cỏc cơ quan cú liờn quan kiểm tra, thanh tra việc thực hiện chế độ, chớnh sỏch bảo hiểm xó hội;

c) Kiến nghị cỏc Bộ, ngành cú liờn quan giải quyết những vấn đề về bảo hiểm xó hội thuộc thẩm quyền;

d) Hàng năm gửi bỏo cỏo Bộ Lao động – Thương binh và Xó hội về tỡnh hỡnh thực hiện phỏp luật về bảo hiểm xó hội.

Điều 6. Thanh tra bảo hiểm xó hội theo Điều 10 Luật Bảo hiểm xó hội được quy định như sau:

1. Thanh tra Lao động – Thương binh và Xó hội thực hiện thanh tra chuyờn ngành về bảo hiểm xó hội cú cỏc nhiệm vụ sau đây:

a) Thanh tra việc thực hiện cỏc chế độ, chớnh sỏch, phỏp luật về bảo hiểm xó hội;

b) Thanh tra về nguồn hỡnh thành, quản lý và sử dụng cỏc quỹ bảo hiểm xó hội;

c) Xỏc minh, kết luận, kiến nghị việc giải quyết khiếu nại, tố cỏo về bảo hiểm xó hội theo quy định của phỏp luật;

d) Xử phạt theo thẩm quyền cỏc hành vi vi phạm phỏp luật về bảo hiểm xó hội; kiến nghị cỏc cơ quan chức năng xử lý vi phạm phỏp luật về bảo hiểm xó hội;

đ) Hướng dẫn, bồi dưỡng nghiệp vụ thanh tra chuyờn ngành về bảo hiểm xó hội.

2. Đối tượng thanh tra chuyờn ngành về bảo hiểm xó hội bao gồm:

a) Người sử dụng lao động theo quy định tại Điều 3 Nghị định này;

b) Người lao động theo quy định tại Điều 2 Nghị định này;

c) Tổ chức bảo hiểm xó hội cỏc cấp;

d) Cỏc tổ chức, cỏ nhõn khỏc liờn quan đến thực hiện phỏp luật về bảo hiểm xó hội.

Điều 7. Cỏc hành vi bị nghiờm cấm theo Điều 14 Luật Bảo hiểm xó hội được quy định như sau:

1. Về đóng bảo hiểm xó hội:

a) Khụng đóng bảo hiểm xó hội;

b) Đóng khụng đúng mức quy định;

c) Đóng khụng đúng thời gian quy định;

d) Đóng khụng đủ số người thuộc diện tham gia bảo hiểm xó hội.

2. Gian lận, giả mạo hồ sơ trong việc thực hiện bảo hiểm xó hội, bao gồm:

a) Kờ khai khụng đúng sự thật hoặc sửa chữa, tẩy xoỏ làm sai lệch những nội dung cú liờn quan đến việc đóng, hưởng bảo hiểm xó hội;

b) Làm giả cỏc văn bản để đưa vào hồ sơ hưởng bảo hiểm xó hội;

c) Cấp giấy chứng nhận sai quy định để làm cơ sở hưởng bảo hiểm xó hội.

3. Sử dụng quỹ bảo hiểm xó hội sai mục đích, sai chớnh sỏch, chế độ.

4. Gõy phiền hà, trở ngại, làm thiệt hại đến quyền và lợi ớch hợp phỏp của người lao động, người sử dụng lao động, bao gồm:

a) Cố tỡnh gõy khú khăn, cản trở, làm chậm việc đóng, hưởng cỏc chế độ bảo hiểm xó hội của người lao động;

b) Khụng cấp sổ bảo hiểm xó hội hoặc khụng trả sổ bảo hiểm xó hội cho người lao động theo quy định.

5. Bỏo cỏo sai sự thật, cung cấp sai lệch thụng tin, số liệu về bảo hiểm xó hội.

 Thành lập công ty

Chương II

CÁC CHẾ ĐỘ BẢO HIỂM XÃ HỘI

      

Mục 1

CHẾ ĐỘ ỐM ĐAU

 

          Điều 8. Đối tượng quy định tại cỏc khoản 1, 2, 3 và điểm b khoản 4 Điều 2 Nghị định này được hưởng chế độ ốm đau khi:

 

1. Bị ốm đau, tai nạn rủi ro phải nghỉ việc và cú xỏc nhận của cơ sở y tế.

Trường hợp ốm đau, tai nạn phải nghỉ việc do tự huỷ hoại sức khoẻ, do say rượu hoặc sử dụng ma tuý, chất gõy nghiện khỏc thỡ khụng được hưởng chế độ ốm đau.

2. Cú con dưới 7 tuổi bị ốm đau, phải nghỉ việc để chăm súc con và cú xỏc nhận của cơ sở y tế.

Điều 9. Thời gian hưởng chế độ ốm đau theo Điều 23 Luật Bảo hiểm xó hội được quy định như sau:

1. Thời gian tối đa hưởng chế độ ốm đau trong một năm quy định tại khoản 1 Điều 23 Luật Bảo hiểm xó hội được tớnh theo ngày làm việc khụng kể ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, nghỉ hằng tuần theo quy định. Thời gian này được tớnh kể từ ngày 01 thỏng 01 đến ngày 31 thỏng 12 của năm dương lịch, khụng phụ thuộc vào thời điểm bắt đầu tham gia bảo hiểm xó hội của người lao động.

2. Thời gian tối đa hưởng chế độ ốm đau trong năm của người lao động làm việc trong điều kiện bỡnh thường, làm nghề hoặc cụng việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc làm việc thường xuyờn ở nơi cú phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lờn được quy định tại khoản 1 Điều 23 Luật Bảo hiểm xó hội.

Danh mục nghề, cụng việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm do Bộ Lao động – Thương binh và Xó hội và Bộ Y tế ban hành.

Danh mục nơi cú phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lờn do Bộ Nội vụ, Bộ Lao động- Thương binh và Xó hội, Bộ Tài chớnh và Uỷ ban Dõn tộc ban hành.

Điều 10. Thời gian hưởng chế độ khi con ốm đau theo Điều 24 Luật Bảo hiểm xó hội được quy định như sau:

1. Thời gian tối đa hưởng chế độ khi con ốm đau trong 1 năm cho mỗi con được tớnh như quy định tại khoản 1 Điều 9 Nghị định này và tuỳ thuộc vào số ngày nghỉ việc để chăm súc con, tối đa là 20 ngày làm việc nếu con dưới 3 tuổi; tối đa là 15 ngày làm việc nếu con từ đủ 3 tuổi đến dưới 7 tuổi.

2. Trường hợp cả cha và mẹ cựng tham gia bảo hiểm xó hội, nếu một người đó hết thời hạn hưởng chế độ mà con vẫn ốm đau thỡ người kia được hưởng chế độ theo quy định tại khoản 1 Điều này.

Điều 11. Mức tiền lương, tiền cụng đóng bảo hiểm xó hội làm cơ sở tớnh hưởng chế độ ốm đau theo khoản 1 và khoản 2 Điều 25 Luật Bảo hiểm xó hội được quy định như sau:

1. Mức tiền lương, tiền cụng đóng bảo hiểm xó hội làm cơ sở tớnh hưởng chế độ ốm đau là mức tiền lương, tiền cụng đóng bảo hiểm xó hội của thỏng liền kề trước khi nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau.

2. Trường hợp người lao động hưởng chế độ ốm đau trong thỏng đầu tham gia bảo hiểm xó hội, thỡ mức tiền lương, tiền cụng đóng bảo hiểm xó hội làm cơ sở tớnh hưởng chế độ ốm đau là mức tiền lương, tiền cụng đóng bảo hiểm xó hội của chớnh thỏng đó.

Điều 12. Dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ sau khi ốm đau theo Điều 26 Luật Bảo hiểm xó hội được quy định như sau:

1. Người lao động sau thời gian hưởng chế độ ốm đau theo quy định tại Điều 23 Luật Bảo hiểm xó hội mà sức khoẻ cũn yếu thỡ được nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ.

2. Thời gian nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe trong một năm tớnh cả ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hàng tuần, ngày đi và về nếu nghỉ tại cơ sở tập trung. Số ngày nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ do người sử dụng lao động và Ban Chấp hành Công đoàn cơ sở hoặc Ban Chấp hành Công đoàn lâm thời quyết định, cụ thể như sau:

a) Tối đa 10 ngày đối với người lao động sức khoẻ cũn yếu sau thời gian ốm đau do mắc bệnh cần chữa trị dài ngày;

b) Tối đa 7 ngày đối với người lao động sức khoẻ cũn yếu sau thời gian ốm đau do phải phẫu thuật;

c) Bằng 5 ngày đối với cỏc trường hợp khỏc.

3. Mức hưởng dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ một ngày:

a) Bằng 25% mức lương tối thiểu chung nếu nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe tại gia đỡnh;

b) Bằng 40% mức lương tối thiểu chung nếu nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe tại cơ sở tập trung, mức hưởng này tớnh cả tiền đi lại, tiền ăn và ở.

 

 Tư vấn luật đất đai

Mục 2

CHẾ ĐỘ THAI SẢN

 

Điều 13. Đối tượng ỏp dụng chế độ thai sản là người lao động quy định tại cỏc khoản 1, 2, 3 và điểm b khoản 4 Điều 2 Nghị định này.

Điều 14. Điều kiện hưởng chế độ thai sản theo khoản 2 Điều 28 Luật Bảo hiểm xó hội được quy định như sau:

1. Lao động nữ sinh con và người lao động nhận nuụi con nuụi dưới 4 thỏng tuổi phải đóng bảo hiểm xó hội từ đủ 6 thỏng trở lờn trong thời gian 12 thỏng trước khi sinh con hoặc nhận nuụi con nuụi.

2. Trường hợp người lao động đủ điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này nghỉ việc trước thời điểm sinh con hoặc nhận con nuụi dưới 4 thỏng tuổi thỡ vẫn được hưởng chế độ thai sản theo quy định tại cỏc Điều 31, 32, 34 và khoản 1 Điều 35 Luật Bảo hiểm xó hội.

Điều 15. Thời gian hưởng chế độ thai sản khi sinh con theo Điều 31 Luật Bảo hiểm xó hội được quy định như sau:

1. Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ khi sinh con của lao động nữ phụ thuộc vào điều kiện lao động, tỡnh trạng thể chất và số con một lần sinh, cụ thể là:

a) 4 thỏng, nếu làm nghề hoặc cụng việc trong điều kiện lao động bỡnh thường;

b) 5 thỏng, nếu làm nghề hoặc cụng việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; làm việc theo chế độ 3 ca; làm việc thường xuyờn ở nơi cú phụ cấp khu vực hệ số từ 0,7 trở lờn;

c) 6 thỏng đối với lao động nữ là người tàn tật cú mức suy giảm khả năng lao động từ 21% trở lờn.

d) Trường hợp sinh một lần từ 2 con trở lờn, ngoài thời gian nghỉ việc quy định tại điểm a, b, c khoản này thỡ tớnh từ con thứ hai trở đi, cứ mỗi con lao động nữ được nghỉ thờm 30 ngày.

2. Trường hợp sau khi sinh con, nếu con chết thỡ thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản của lao động nữ như sau:

a) Con dưới 60 ngày tuổi bị chết thỡ mẹ được nghỉ việc 90 ngày tớnh từ ngày sinh con;

b) Con từ 60 ngày tuổi trở lờn bị chết thỡ mẹ được nghỉ việc 30 ngày tớnh từ ngày con chết.

Thời gian nghỉ việc quy định tại khoản này khụng vượt quỏ thời gian nghỉ sinh con quy định tại khoản 1 Điều này và khụng tớnh vào thời gian nghỉ việc riêng hàng năm theo quy định của phỏp luật về lao động.

3. Trường hợp chỉ cha hoặc mẹ tham gia bảo hiểm xó hội hoặc cả cha và mẹ đều tham gia bảo hiểm xó hội mà mẹ chết sau khi sinh con, thỡ cha hoặc người trực tiếp nuụi dưỡng được hưởng chế độ thai sản cho đến khi con đủ 4 thỏng tuổi.

Điều 16. Mức bỡnh quõn tiền lương, tiền cụng thỏng đóng bảo hiểm xó hội làm cơ sở tớnh hưởng chế độ thai sản theo khoản 1 Điều 35 Luật Bảo hiểm xó hội là mức bỡnh quõn tiền lương, tiền cụng thỏng đóng bảo hiểm xó hội của 6 thỏng liền kề trước khi nghỉ việc.

Trường hợp người lao động đóng bảo hiểm xó hội chưa đủ 6 thỏng thỡ mức hưởng chế độ thai sản khi đi khỏm thai, khi sẩy thai, nạo, hỳt hoặc thai chết lưu, thực hiện cỏc biện phỏp trỏnh thai theo quy định tại cỏc Điều 29, 30 và Điều 33 Luật Bảo hiểm xó hội là mức bỡnh quõn tiền lương, tiền cụng thỏng của cỏc thỏng đó đóng bảo hiểm xó hội.

Điều 17. Dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ sau thai sản theo khoản 1            Điều 37 Luật Bảo hiểm xó hội được quy định như sau:

1. Lao động nữ sau thời gian hưởng chế độ khi sẩy thai, nạo, hỳt thai hoặc thai chết lưu quy định tại Điều 30 Luật Bảo hiểm xó hội hoặc sau thời gian hưởng chế độ khi sinh con quy định tại Điều 31 Luật Bảo hiểm xó hội mà sức khoẻ cũn yếu thỡ được nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe.

2. Thời gian nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe trong một năm tớnh cả ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hàng tuần, ngày đi và về nếu nghỉ tại cơ sở tập trung. Số ngày nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ do người sử dụng lao động và Ban Chấp hành Công đoàn cơ sở hoặc Ban Chấp hành Công đoàn lâm thời quyết định, cụ thể như sau:

a) Tối đa 10 ngày đối với lao động nữ sinh một lần từ 2 con trở lờn;

b) Tối đa 7 ngày đối với lao động nữ sinh con phải phẫu thuật;

c) Bằng 5 ngày đối với cỏc trường hợp khỏc.

3. Mức hưởng dưỡng sức, phục hồi sức khỏe một ngày:

a) Bằng 25% mức lương tối thiểu chung nếu nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe tại gia đỡnh;

b) Bằng 40% mức lương tối thiểu chung nếu nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe tại cơ sở tập trung, mức hưởng này tớnh cả tiền đi lại, tiền ăn và ở.

 

Mục 3

CHẾ ĐỘ TAI NẠN LAO ĐỘNG, BỆNH NGHỀ NGHIỆP

 

Điều 18. Đối tượng ỏp dụng chế độ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp là người lao động quy định tại cỏc khoản 1, 2, 3 và điểm b khoản 4 Điều 2 Nghị định này.

Điều 19. Điều kiện hưởng chế độ tai nạn lao động theo khoản 1               Điều 39 và điều kiện hưởng chế độ bệnh nghề nghiệp theo khoản 1 Điều 40 Luật Bảo hiểm xó hội được quy định như sau:

1. Bị tai nạn tại nơi làm việc và trong giờ làm việc kể cả trong thời gian nghỉ giải lao, ăn giữa ca, thời gian chuẩn bị và kết thỳc cụng việc.

2. Bị tai nạn ngoài nơi làm việc hoặc ngoài giờ làm việc khi thực hiện cụng việc theo yờu cầu của người sử dụng lao động.

3. Bị tai nạn trờn tuyến đường đi và về từ nơi ở đến nơi làm việc trong khoảng thời gian và tuyến đường hợp lý.

Trong khoảng thời gian hợp lý là khoảng thời gian cần thiết để đến nơi làm việc trước giờ làm việc hoặc trở về sau giờ làm việc. Tuyến đường hợp lý là tuyến đường thường xuyờn đi và về từ nơi thường trỳ hoặc nơi đăng ký tạm trỳ đến nơi làm việc và ngược lại.

4. Bị bệnh thuộc danh mục bệnh nghề nghiệp khi làm việc trong mụi trường hoặc nghề cú yếu tố độc hại. Danh mục Bệnh nghề nghiệp do Bộ Y tế  và Bộ Lao động – Thương binh và Xó hội ban hành.

Điều 20. Giỏm định mức suy giảm khả năng lao động theo Điều 41 Luật Bảo hiểm xó hội được quy định như sau:

1. Người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp được giỏm định hoặc được giỏm định lại mức suy giảm khả năng lao động khi thuộc một trong cỏc trường hợp sau:

a) Sau khi thương tật, bệnh tật đó được điều trị ổn định;

b) Sau khi thương tật, bệnh tật tỏi phỏt đó được điều trị ổn định.

2. Người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp được giỏm định tổng hợp mức suy giảm khả năng lao động khi thuộc một trong cỏc trường hợp sau:

a) Vừa bị tai nạn lao động vừa bị bệnh nghề nghiệp;

b) Bị tai nạn lao động nhiều lần;

c) Bị nhiều bệnh nghề nghiệp.

Điều 21. Trợ cấp một lần theo Điều 42 Luật Bảo hiểm xó hội được quy định như sau:

1. Người lao động bị suy giảm khả năng lao động từ 5% đến 30% do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp thỡ được hưởng trợ cấp một lần.

2. Mức hưởng trợ cấp một lần được tớnh theo cụng thức sau:

Mức trợ cấp một lần

Mc tr cp tính theo mc suy gim kh năng lao đng

Mc tr cp tính theo s năm đóng BHXH

=

+

Tư vấn đầu tư

 

a) Mức trợ cấp tớnh theo mức suy giảm khả năng lao động như sau: suy giảm 5% khả năng lao động thỡ được hưởng 5 thỏng lương tối thiểu chung, sau đó cứ suy giảm thờm 1% thỡ được hưởng thờm 0,5 thỏng lương tối thiểu chung.

b) Mức trợ cấp tớnh theo số năm đó đóng bảo hiểm xó hội như sau: từ 1 năm trở xuống thỡ được tớnh bằng 0,5 thỏng, sau đó cứ thờm mỗi năm đóng bảo hiểm xó hội được tớnh thờm 0,3 thỏng tiền lương, tiền cụng đóng bảo hiểm xó hội của thỏng liền kề trước khi nghỉ việc để điều trị.

Điều 22. Trợ cấp hằng thỏng theo Điều 43 Luật Bảo hiểm xó hội được quy định như sau:

1. Người lao động bị suy giảm khả năng lao động từ 31% trở lờn do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp thỡ được hưởng trợ cấp hằng thỏng.

2. Mức hưởng trợ cấp hằng thỏng được tớnh theo cụng thức như         khoản 2 Điều 21 Nghị định này, trong đó:

a) Mức trợ cấp tớnh theo mức suy giảm khả năng lao động như sau: suy giảm 31% khả năng lao động thỡ được hưởng bằng 30% mức lương tối thiểu chung, sau đó cứ suy giảm thờm 1% thỡ được hưởng thờm 2% mức lương tối thiểu chung;

b) Mức trợ cấp tớnh theo số năm đó đóng bảo hiểm xó hội như sau: từ 1 năm trở xuống được tớnh bằng 0,5%, sau đó cứ thờm mỗi năm đóng bảo hiểm xó hội được tớnh thờm 0,3% mức tiền lương, tiền cụng đóng bảo hiểm xó hội của thỏng liền kề trước khi nghỉ việc để điều trị.

Điều 23. Người hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng thỏng nghỉ việc, được hưởng bảo hiểm y tế do quỹ bảo hiểm xó hội bảo đảm.

Điều 24. Dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ sau khi điều trị ổn định thương tật, bệnh tật theo Điều 48 Luật Bảo hiểm xó hội  được quy định như sau:

1. Người lao động sau khi điều trị ổn định thương tật do tai nạn lao động hoặc bệnh tật do bệnh nghề nghiệp mà sức khoẻ cũn yếu thỡ được nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ.

2. Thời gian nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe trong một năm tớnh cả ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hàng tuần, ngày đi và về nếu nghỉ tại cơ sở tập trung. Số ngày nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ do người sử dụng lao động và Ban Chấp hành Công đoàn cơ sở hoặc Ban Chấp hành Công đoàn lâm thời quyết định, cụ thể như sau:

a) Tối đa 10 ngày đối với người lao động suy giảm khả năng lao động từ 51% trở lờn do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;

b) Tối đa 7 ngày đối với người lao động suy giảm khả năng lao động  từ 31% đến 50% do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;

c) Bằng 5 ngày đối với người lao động suy giảm khả năng lao động           từ 15% đến 30% do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.

3. Mức hưởng dưỡng sức, phục hồi sức khỏe một ngày:

a) Bằng 25% mức lương tối thiểu chung nếu nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe tại gia đỡnh;

b) Bằng 40% mức lương tối thiểu chung nếu nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe tại cơ sở tập trung, mức hưởng này tớnh cả tiền đi lại, tiền ăn và ở.

 

 

 

 Dịch vụ thu hồi nợ

Mục 4
CHẾ ĐỘ HƯU TRÍ

Điều 25. Đối tượng ỏp dụng chế độ hưu trớ là người lao động quy định tại Điều 2 Nghị định này.

Điều 26. Điều kiện hưởng lương hưu theo khoản 1 Điều 50 Luật Bảo hiểm xó hội được quy định như sau:

Người lao động được hưởng lương hưu khi nghỉ việc thuộc một trong cỏc trường hợp sau:

1. Nam đủ 60 tuổi, nữ đủ 55 tuổi và cú đủ 20 năm đóng bảo hiểm xó hội trở lờn.

2. Nam từ đủ 55 tuổi đến đủ 60 tuổi, nữ từ đủ 50 tuổi đến đủ 55 tuổi và cú đủ 20 năm đóng bảo hiểm xó hội trở lờn mà trong đó cú đủ 15 năm làm nghề hoặc cụng việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đủ 15 năm làm việc ở nơi cú phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lờn;

3. Người lao động từ đủ 50 tuổi đến đủ 55 tuổi và cú đủ 20 năm đóng bảo hiểm xó hội trở lờn mà trong đó cú đủ 15 năm làm cụng việc khai thỏc than trong hầm lũ;

4. Người bị nhiễm HIV/AIDS do tai nạn rủi ro nghề nghiệp và cú đủ 20 năm đóng bảo hiểm xó hội trở lờn.

Điều 27. Điều kiện hưởng lương hưu khi suy giảm khả năng lao động theo Điều 51 Luật Bảo hiểm xó hội được quy định như sau:

 Người lao động đó đóng bảo hiểm xó hội đủ 20 năm trở lờn, bị suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lờn, được hưởng lương hưu với mức thấp hơn so với mức lương hưu của người đủ điều kiện quy định tại Điều 26 Nghị định này khi thuộc một trong cỏc trường hợp sau:

1. Nam đủ 50 tuổi trở lờn, nữ đủ 45 tuổi trở lờn;

2. Cú đủ 15 năm trở lờn làm nghề hoặc cụng việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thỡ khụng kể tuổi đời.

Điều 28. Mức lương hưu hằng thỏng theo Điều 52 và trợ cấp một lần khi nghỉ hưu theo Điều 54 Luật Bảo hiểm xó hội được quy định như sau:

1. Người lao động đủ điều kiện hưởng lương hưu theo quy định tại Điều 26 Nghị định này, mức lương hưu hằng thỏng được tớnh bằng 45% mức bỡnh quõn tiền lương, tiền cụng thỏng đóng bảo hiểm xó hội quy định tại            Điều 31 Nghị định này tương ứng với 15 năm đóng bảo hiểm xó hội, sau đó cứ thờm mỗi năm đóng bảo hiểm xó hội thỡ tớnh thờm 2% đối với nam và 3% đối với nữ; mức tối đa bằng 75%.

2. Người lao động đủ điều kiện quy định tại Điều 27 Nghị định này, mức lương hưu hằng thỏng được tớnh theo quy định tại khoản 1 Điều này, sau đó cứ mỗi năm nghỉ hưu trước tuổi quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 26 Nghị định này thỡ mức lương hưu giảm đi 1%.

3. Mức lương hưu hằng thỏng thấp nhất bằng mức lương tối thiểu chung.

4. Mức trợ cấp một lần được tớnh theo số năm đóng bảo hiểm xó hội kể từ năm thứ 31 trở đi đối với nam và năm thứ 26 trở đi đối với nữ. Cứ mỗi năm đóng bảo hiểm xó hội được tớnh bằng 0,5 thỏng mức bỡnh quõn tiền lương, tiền cụng thỏng đóng bảo hiểm xó hội.

5. Khi tớnh mức lương hưu hằng thỏng và trợ cấp một lần khi nghỉ hưu quy định tại cỏc khoản 1, 2 và khoản 4 Điều này nếu thời gian đóng bảo hiểm xó hội cú thỏng lẻ dưới 3 thỏng thỡ khụng tớnh; từ đủ 3 thỏng đến đủ 6 thỏng tớnh là nửa năm; từ trờn 6 thỏng đến 12 thỏng tớnh trũn là một năm.

Điều 29. Lương hưu được điều chỉnh trờn cơ sở mức tăng của chỉ số giỏ sinh hoạt và tăng trưởng kinh tế. Mức điều chỉnh từng thời kỳ do Bộ Lao động – Thương binh và Xó hội chủ trỡ, phối hợp với Bộ Tài chớnh nghiờn cứu, trỡnh Chớnh phủ quy định.

Điều 30. Điều kiện và mức hưởng bảo hiểm xó hội một lần đối với người khụng đủ điều kiện hưởng lương hưu theo khoản 1 Điều 55 và mức hưởng bảo hiểm xó hội một lần theo Điều 56 Luật Bảo hiểm xó hội được quy định như sau:

1. Điều kiện hưởng bảo hiểm xó hội một lần khi thuộc một trong cỏc trường hợp sau đây:

a) Đủ tuổi hưởng lương hưu theo quy định tại Điều 26 Nghị định này mà chưa đủ 20 năm đóng bảo hiểm xó hội;

b) Suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lờn mà chưa đủ 20 năm đóng bảo hiểm xó hội;

c) Sau 12 thỏng nghỉ việc nếu khụng tiếp tục đóng bảo hiểm xó hội và cú yờu cầu nhận bảo hiểm xó hội một lần mà chưa đủ 20 năm đóng bảo hiểm xó hội;

d) Ra nước ngoài để định cư.

2. Mức hưởng bảo hiểm xó hội một lần được tớnh theo số năm đó đóng bảo hiểm xó hội, cứ mỗi năm tớnh bằng 1,5 thỏng mức bỡnh quõn tiền lương, tiền cụng thỏng đóng bảo hiểm xó hội.

3. Khi tớnh mức hưởng bảo hiểm xó hội một lần, nếu thời gian đóng bảo hiểm xó hội cú thỏng lẻ thỡ được tớnh như quy định tại khoản 5 Điều 28 Nghị định này.

Điều 31. Mức bỡnh quõn tiền lương, tiền cụng thỏng đóng bảo hiểm xó hội để tớnh lương hưu, trợ cấp một lần đối với người lao động theo Điều 58, 59 và Điều 60 Luật Bảo hiểm xó hội được quy định như sau:

1. Đối với người lao động tham gia bảo hiểm xó hội trước ngày 01 thỏng 01 năm 1995:

a) Người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định cú toàn bộ thời gian đóng bảo hiểm xó hội theo chế độ tiền lương này thỡ tớnh bỡnh quõn cỏc mức tiền lương thỏng đúng bảo hiểm xó hội của 5 năm cuối trước khi nghỉ hưu.

b) Người lao động cú toàn bộ thời gian đóng bảo hiểm xó hội theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định thỡ tớnh bỡnh quõn tiền lương, tiền cụng thỏng đóng bảo hiểm xó hội của toàn bộ thời gian.

c) Người lao động vừa cú thời gian đóng bảo hiểm xó hội thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định, vừa cú thời gian đóng bảo hiểm xó hội theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định thỡ tớnh bỡnh quõn tiền lương, tiền cụng thỏng đóng bảo hiểm xó hội chung của cỏc thời gian đó. Trong đó thời gian đóng bảo hiểm xó hội theo theo chế độ tiền lương do Nhà nước quy định thỡ tớnh bỡnh quõn tiền lương thỏng đóng bảo hiểm xó hội theo quy định tại điểm a khoản này. Trường hợp chưa đủ 5 năm, thỡ tớnh bỡnh quõn tiền lương thỏng của cỏc thỏng đó đóng bảo hiểm xó hội.

2. Đối với người lao động tham gia bảo hiểm xó hội từ ngày 01                 thỏng 01 năm 1995 đến trước ngày 01 thỏng 01 năm 2007:

a) Người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định cú toàn bộ thời gian đóng bảo hiểm xó hội theo chế độ tiền lương này thỡ tớnh bỡnh quõn tiền lương thỏng của số năm đóng bảo hiểm xó hội trước khi nghỉ hưu như sau:

 - Tham gia bảo hiểm xó hội trong khoảng thời gian từ ngày 01                thỏng 01 năm 1995 đến ngày 31 thỏng 12 năm 2000 thỡ tớnh bỡnh quõn của tiền lương thỏng đóng bảo hiểm xó hội của 6 năm cuối trước khi nghỉ hưu;

- Tham gia bảo hiểm xó hội trong khoảng thời gian từ ngày 01 thỏng 01 năm 2001 đến ngày 31 thỏng 12 năm 2006 thỡ tớnh bỡnh quõn của tiền lương thỏng đóng bảo hiểm xó hội của 8 năm cuối trước khi nghỉ hưu.

b) Người lao động cú toàn bộ thời gian đóng bảo hiểm xó hội theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định thỡ tớnh bỡnh quõn tiền lương, tiền cụng thỏng đóng bảo hiểm xó hội của toàn bộ thời gian;

c) Người lao động vừa cú thời gian đóng bảo hiểm xó hội thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định, vừa cú thời gian đóng bảo hiểm xó hội theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định thỡ tớnh bỡnh quõn tiền lương, tiền cụng thỏng đóng bảo hiểm xó hội chung của cỏc thời gian đó. Trong đó thời gian đóng bảo hiểm xó hội theo chế độ tiền lương do Nhà nước quy định thỡ tớnh bỡnh quõn tiền lương thỏng đóng bảo hiểm xó hội theo quy định tại điểm a khoản này. Trường hợp chưa đủ số năm quy định tại điểm a khoản này thỡ tớnh bỡnh quõn tiền lương thỏng của cỏc thỏng đó đóng bảo hiểm xó hội.

3. Đối với người lao động tham gia bảo hiểm xó hội từ ngày 01               thỏng 01 năm 2007 trở đi:

a) Người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định cú toàn bộ thời gian đóng bảo hiểm xó hội theo chế độ tiền lương này thỡ tớnh bỡnh quõn tiền lương thỏng đóng bảo hiểm xó hội của 10 năm cuối trước khi nghỉ hưu;

b) Người lao động cú toàn bộ thời gian đóng bảo hiểm xó hội theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định thỡ tớnh bỡnh quõn tiền lương, tiền cụng thỏng đóng bảo hiểm xó hội của toàn bộ thời gian;

c) Người lao động vừa cú thời gian đóng bảo hiểm xó hội theo chế độ tiền lương do Nhà nước quy định, vừa cú thời gian đóng bảo hiểm xó hội theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định thỡ tớnh bỡnh quõn tiền lương, tiền cụng thỏng đóng bảo hiểm xó hội chung của cỏc thời gian đó. Trong đó thời gian đóng bảo hiểm xó hội theo chế độ do Nhà nước quy định thỡ tớnh bỡnh quõn tiền lương đóng bảo hiểm xó hội theo quy định tại điểm a khoản này. Trường hợp chưa đủ 10 năm thỡ tớnh bỡnh quõn tiền lương thỏng của cỏc thỏng đó đóng bảo hiểm xó hội.

Điều 32. Điều chỉnh tiền lương, tiền cụng đó đóng bảo hiểm xó hội theo khoản 2 Điều 61 Luật Bảo hiểm xó hội được quy định như sau:

Tiền lương, tiền cụng đó đóng bảo hiểm xó hội để làm căn cứ tớnh mức bỡnh quõn tiền lương, tiền cụng thỏng đóng bảo hiểm xó hội đối với người lao động theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định thỡ được điều chỉnh trờn cơ sở chỉ số giỏ sinh hoạt của từng thời kỳ.

Mức điều chỉnh từng thời kỳ do Bộ Lao động – Thương binh và Xó hội chủ trỡ, phối hợp với Bộ Tài chớnh nghiờn cứu, trỡnh Chớnh phủ quy định.

Điều 33. Tạm dừng hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xó hội hằng thỏng theo Điều 62 Luật Bảo hiểm xó hội được quy định như sau:

1. Người lao động đang hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xó hội hằng thỏng bị tạm dừng hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xó hội hằng thỏng khi thuộc một trong cỏc trường hợp sau đây:

a) Chấp hành hỡnh phạt tự nhưng khụng được hưởng ỏn treo;

b) Xuất cảnh trỏi phộp;

c) Bị Toà ỏn tuyờn bố là mất tớch.

2. Lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xó hội hằng thỏng được tiếp tục thực hiện khi người bị phạt tự đó chấp hành xong hỡnh phạt tự hoặc khi người được toà ỏn tuyờn bố là mất tớch trở về hoặc người xuất cảnh trở về định cư hợp phỏp.

Điều 34. Người hưởng lương hưu hằng thỏng được hưởng bảo hiểm y tế do quỹ bảo hiểm xó hội bảo đảm .

 Đăng ký nhãn hiệu hàng hóa

Mục 5

CHẾ ĐỘ TỬ TUẤT

 

Điều 35. Trợ cấp mai tỏng theo khoản 1 Điều 63 Luật Bảo hiểm xó hội được quy định như sau:

Cỏc đối tượng sau đây khi chết thỡ người lo mai tỏng được nhận trợ cấp mai tỏng bằng 10 thỏng lương tối thiểu chung:

1. Người lao động quy định tại Điều 2 Nghị định này đang đóng bảo hiểm xó hội.

2. Người lao động đang bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xó hội.

3. Người đang hưởng lương hưu; hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng thỏng đó nghỉ việc.

Điều 36. Cỏc trường hợp hưởng trợ cấp tuất hằng thỏng theo Điều 64 Luật Bảo hiểm xó hội được quy định như sau:

1. Cỏc đối tượng sau đây khi chết thỡ thõn nhõn quy định tại khoản 2 Điều này được hưởng trợ cấp hằng thỏng:

a) Người lao động đó đóng bảo hiểm xó hội đủ 15 năm trở lờn nhưng chưa hưởng bảo hiểm xó hội một lần;

b) Người đang hưởng lương hưu;

c) Người lao động chết do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp (kể cả chết trong thời gian điều trị lần đầu);

d) Người đang hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng thỏng với mức suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lờn.

2. Thõn nhõn của cỏc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này được hưởng trợ cấp tuất hằng thỏng bao gồm:

a) Con chưa đủ 15 tuổi (bao gồm con đẻ, con nuụi hợp phỏp, con ngoài giỏ thỳ được phỏp luật cụng nhận, con đẻ mà khi người chồng chết người vợ đang mang thai); con chưa đủ 18 tuổi nếu cũn đi học; con từ đủ 15 tuổi trở lờn nếu bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lờn;

b) Vợ từ đủ 55 tuổi trở lờn hoặc chồng từ đủ 60 tuổi trở lờn; vợ dưới 55 tuổi, chồng dưới 60 tuổi nếu bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lờn;

c) Cha đẻ, mẹ đẻ, cha vợ hoặc cha chồng, mẹ vợ hoặc mẹ chồng, người khỏc mà đối tượng này cú trỏch nhiệm nuụi dưỡng nếu từ đủ 60 tuổi trở lờn đối với nam, từ đủ 55 tuổi trở lờn đối với nữ;

d) Cha đẻ, mẹ đẻ, cha vợ hoặc cha chồng, mẹ vợ hoặc mẹ chồng, người khỏc mà đối tượng này cú trỏch nhiệm nuụi dưỡng nếu dưới 60 tuổi đối với nam, dưới 55 tuổi đối với nữ và bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lờn.

Thõn nhõn quy định tại điểm b, c, d khoản này phải khụng cú thu nhập  hoặc cú thu nhập hằng thỏng nhưng thấp hơn mức lương tối thiểu chung.

Điều 37. Mức trợ cấp tuất hằng thỏng theo Điều 65 Luật Bảo hiểm xó hội được quy định như sau:

1. Mức trợ cấp tuất hằng thỏng đối với mỗi thõn nhõn quy định tại khoản 2 Điều 36 Nghị định này bằng 50% mức lương tối thiểu chung.

Trường hợp thõn nhõn khụng cú người trực tiếp nuụi dưỡng thỡ mức trợ cấp tuất hằng thỏng bằng 70% mức lương tối thiểu chung.

2. Số thõn nhõn được hưởng trợ cấp tuất hằng thỏng khụng quỏ 4 người đối với 1 người chết thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 36 Nghị định này.

Trường hợp cú từ 2 người chết trở lờn thỡ thõn nhõn của những người này được hưởng 2 lần mức trợ cấp quy định tại khoản 1 Điều này.

3. Thời điểm thõn nhõn được hưởng trợ cấp tuất hàng thỏng, kể từ thỏng liền kề sau thỏng đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 36 Nghị định này chết.

Điều 38. Cỏc trường hợp hưởng trợ cấp tuất một lần theo Điều 66 Luật Bảo hiểm xó hội được quy định như sau:

Cỏc đối tượng quy định tại Điều 35 Nghị định này thuộc một trong cỏc trường hợp sau đây khi chết thỡ thõn nhõn được hưởng trợ cấp tuất một lần:

1. Người chết khụng thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 36 Nghị định này.

2. Người chết thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 36 Nghị định này nhưng khụng cú thõn nhõn thuộc diện hưởng tiền tuất hằng thỏng theo quy định tại khoản 2 Điều 36 Nghị định này.

Điều 39. Mức trợ cấp tuất một lần theo Điều 67 Luật Bảo hiểm xó hội được quy định như sau:

1. Mức trợ cấp tuất một lần đối với thõn nhõn người lao động đang đóng bảo hiểm xó hội hoặc người đang bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xó hội được tớnh theo số năm đó đóng bảo hiểm xó hội, cứ mỗi năm tớnh bằng 1,5 thỏng mức bỡnh quõn tiền lương, tiền cụng thỏng đóng bảo hiểm xó hội; mức thấp nhất bằng 3 thỏng mức bỡnh quõn tiền lương, tiền cụng thỏng đóng bảo hiểm xó hội.

2. Mức trợ cấp tuất một lần đối với thõn nhõn của người đang hưởng lương hưu chết được tớnh theo thời gian đó hưởng lương hưu nếu chết trong 2 thỏng đầu hưởng lương hưu thỡ tớnh bằng 48 thỏng lương hưu đang hưởng; nếu chết vào những thỏng sau đó, cứ hưởng thờm 1 thỏng lương hưu thỡ mức trợ cấp giảm đi 0,5 thỏng lương hưu đang hưởng; mức thấp nhất bằng 3 thỏng lương hưu đang hưởng trước khi chết.

Điều 40. Tớnh hưởng chế độ hưu trớ và chế độ tử tuất đối với người cú thời gian đóng bảo hiểm xó hội tự nguyện sau đó đóng bảo hiểm xó hội bắt buộc theo Điều 68 Luật Bảo hiểm xó hội được quy định như sau:

1. Người lao động đóng bảo hiểm xó hội tự nguyện sau đó đóng bảo hiểm xó hội bắt buộc thỡ thời gian đóng bảo hiểm xó hội tự nguyện được cộng với thời gian đóng bảo hiểm xó hội bắt buộc để làm cơ sở tớnh hưởng chế độ hưu trớ và chế độ tử tuất.

2. Bộ Lao động – Thương binh và Xó hội hướng dẫn cỏch tớnh mức bỡnh quõn tiền lương, tiền cụng thỏng hoặc mức bỡnh quõn thu nhập thỏng đóng bảo hiểm xó hội đối với người lao động quy định tại khoản 1 Điều này.

Chương III

QUỸ BẢO HIỂM XÃ HỘI

 

Mục 1

NGUỒN HèNH THÀNH QUỸ

 

Điều 41.  Nguồn hỡnh thành quỹ và quỹ thành phần theo Điều 88 và Điều 89 Luật Bảo hiểm xó hội được quy định như sau:

1. Quỹ ốm đau và thai sản do người sử dụng lao động đóng bằng 3% quỹ tiền lương, tiền cụng đóng bảo hiểm xó hội của người lao động.

2. Quỹ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp do người sử dụng lao động đóng bằng 1% quỹ tiền lương, tiền cụng đóng bảo hiểm xó hội của người lao động.

3. Quỹ hưu trớ và tử tuất được hỡnh thành từ cỏc nguồn sau đây:

a) Tiền đóng bảo hiểm xó hội của người lao động theo mức quy định tại Điều 42 Nghị định này;

b) Tiền đóng bảo hiểm xó hội của người sử dụng lao động theo quy định tại Điều 43 Nghị định này;

c) Kinh phớ được Nhà nước chuyển từ ngõn sỏch vào quỹ bảo hiểm xó hội để bảo đảm trả đủ lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xó hội đối với người hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xó hội trước ngày 01 thỏng 01 năm 1995; đóng bảo hiểm xó hội cho thời gian làm việc trước ngày 01 thỏng 01 năm 1995 đối với người lao động quy định tại khoản 4 Điều 139 Luật Bảo hiểm xó hội.

4. Tiền sinh lời của hoạt động đầu tư từ quỹ.

5. Hỗ trợ của nhà nước.

6. Cỏc nguồn thu hợp phỏp khỏc.

Dịch vụ luật sư 

Mục 2

MỨC ĐÓNG VÀ PHƯƠNG THỨC ĐÓNG

 

Điều 42. Mức đóng và phương thức đóng của người lao động theo              Điều 91 Luật Bảo hiểm xó hội được quy định như sau:

1. Hàng thỏng, người lao động quy định tại cỏc khoản 1, 2, 3 và điểm b khoản 4 Điều 2 Nghị định này cú mức đóng bảo hiểm xó hội vào quỹ hưu trớ và tử tuất như sau:

a) Từ thỏng 01 năm 2007 đến thỏng 12 năm 2009 mức đóng bằng 5% mức tiền lương, tiền công tháng đóng bảo hiểm xó hội;

b) Từ thỏng 01 năm 2010 đến thỏng 12 năm 2011 mức đóng bằng 6% mức tiền lương, tiền công tháng đóng bảo hiểm xó hội;

c) Từ thỏng 01 năm 2012 đến thỏng 12 năm 2013 mức đóng bằng 7% mức tiền lương, tiền công tháng đóng bảo hiểm xó hội;

d) Từ thỏng 01 năm 2014 trở đi: mức đóng bằng 8% mức tiền lương, tiền công tháng đóng bảo hiểm xó hội.

2. Người lao động hưởng tiền lương, tiền cụng theo chu kỳ sản xuất, kinh doanh trong cỏc doanh nghiệp nụng nghiệp, lõm nghiệp, ngư nghiệp, diờm nghiệp thỡ mức đóng bảo hiểm xó hội hằng thỏng theo quy định tại khoản 1 Điều này.

Phương thức đóng được thực hiện hằng thỏng, hằng quý hoặc sỏu thỏng một lần.

3. Mức đóng và phương thức đóng của người lao động quy định tại điểm a, điểm c khoản 4 Điều 2 Nghị định này được quy định như sau:

a) Mức đóng hằng thỏng vào quỹ hưu trớ và tử tuất:

- Từ thỏng 01 năm 2007 đến thỏng 12 năm 2009 mức đóng bằng 16% mức tiền lương, tiền cụng thỏng đóng bảo hiểm xó hội của người lao động trước khi đi làm việc ở nước ngoài;

- Từ thỏng 01 năm 2010 đến thỏng 12 năm 2011 mức đóng bằng 18% mức tiền lương, tiền cụng thỏng đóng bảo hiểm xó hội của người lao động trước khi đi làm việc ở nước ngoài;

- Từ thỏng 01 năm 2012 đến thỏng 12 năm 2013 mức đóng bằng 20% mức tiền lương, tiền cụng thỏng đóng bảo hiểm xó hội của người lao động trước khi đi làm việc ở nước ngoài;

- Từ thỏng 01 năm 2014 trở đi mức đóng bằng 22% mức tiền lương, tiền cụng thỏng đóng bảo hiểm xó hội của người lao động trước khi đi làm việc ở nước ngoài.

b) Phương thức đóng được thực hiện hằng quý hoặc 6 thỏng hoặc 12 thỏng một lần hoặc đóng trước một lần theo thời hạn ghi trong hợp đồng đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài. Doanh nghiệp, tổ chức sự nghiệp đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài thu nộp bảo hiểm xó hội cho người lao động và đăng ký phương thức đóng với tổ chức bảo hiểm xó hội hoặc người lao động đóng qua cơ quan, tổ chức, đơn vị mà người lao động đó tham gia bảo hiểm xó hội hoặc đóng trực tiếp với tổ chức bảo hiểm xó hội nơi cư trỳ của người lao động trước khi đi làm việc ở nước ngoài.

Trường hợp người lao động được gia hạn hợp đồng hoặc ký hợp đồng mới ngay tại nước tiếp nhận lao động thỡ thực hiện đóng bảo hiểm xó hội theo phương thức quy định tại Điều này hoặc truy nộp cho tổ chức bảo hiểm xó hội sau khi về nước.

Điều 43. Mức đóng và phương thức đóng của người sử dụng lao động theo khoản 1 và khoản 3 Điều 92 Luật Bảo hiểm xó hội được quy định như sau:

1. Hằng thỏng, người sử dụng lao động đóng trờn quỹ tiền lương, tiền cụng thỏng đóng bảo hiểm xó hội của những người lao động quy định tại cỏc khoản 1, 2, 3 và điểm b khoản 4 Điều 2 Nghị định này như sau:

a) Mức đóng vào quỹ ốm đau và thai sản bằng 3%; trong đó người sử dụng lao động giữ lại 2% để chi trả kịp thời cho người lao động đủ điều kiện hưởng chế độ quy định tại mục 1 và mục 2 Chương II Nghị định này. Hằng quý, người sử dụng lao động cú trỏch nhiệm quyết toỏn với tổ chức bảo hiểm xó hội theo quy định, cụ thể như sau:

- Trường hợp số tiền được quyết toỏn nhỏ hơn số tiền đó được giữ lại, thỡ số chờnh lệch dư phải trả lại quỹ bảo hiểm xó hội vào thỏng đầu quý sau.

- Trường hợp số tiền được quyết toỏn lớn hơn số tiền đó được giữ lại, thỡ tổ chức bảo hiểm xó hội cấp bự số chờnh lệch thiếu vào thỏng đầu quý sau.

b) Mức đóng vào quỹ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp bằng 1%;

c) Mức đóng vào quỹ hưu trớ và tử tuất như sau:

- Từ thỏng 01 năm 2007 đến thỏng 12 năm 2009 mức đóng bằng 11%;

- Từ thỏng 01 năm 2010 đến thỏng 12 năm 2011 mức đóng bằng 12%;

- Từ thỏng 01 năm 2012 đến thỏng 12 năm 2013 mức đóng bằng 13%;

- Từ thỏng 01 năm 2014 trở đi mức đóng bằng 14%.

2. Hàng thỏng, người sử dụng lao động đóng theo mức đóng quy định tại khoản 1 Điều này và trớch từ tiền lương, tiền cụng thỏng của người lao động theo mức đóng quy định tại khoản 1 Điều 42 Nghị định này để đóng cựng một lỳc vào quỹ bảo hiểm xó hội. 

3. Người sử dụng lao động thuộc cỏc doanh nghiệp nụng nghiệp, lõm nghiệp, ngư nghiệp, diờm nghiệp trả tiền lương, tiền cụng theo chu kỳ sản xuất, kinh doanh thỡ mức đóng hằng thỏng theo quy định tại khoản 1 Điều này. Phương thức đóng được thực hiện hằng thỏng, hằng quý hoặc 6 thỏng một lần trờn cơ sở người sử dụng lao động đăng ký với tổ chức bảo hiểm xó hội.

Điều 44. Tạm dừng đóng vào quỹ hưu trớ và tử tuất theo Điều 93 Luật Bảo hiểm xó hội được quy định như sau:

1. Cỏc trường hợp được tạm dừng đóng:

a) Gặp khú khăn phải tạm dừng sản xuất, kinh doanh;

b) Gặp khú khăn do thiờn tai, mất mựa.

2. Điều kiện:

a) Người sử dụng lao động thuộc một trong cỏc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này, được tạm dừng đóng khi cú một trong cỏc điều kiện sau:

- Khụng bố trớ được việc làm cho người lao động, trong đó số lao động thuộc diện tham gia bảo hiểm xó hội phải tạm thời nghỉ việc từ 50% tổng số lao động cú mặt trước khi tạm dừng sản xuất, kinh doanh trở lờn;

- Bị thiệt hại trờn 50% tổng giỏ trị tài sản do thiờn tai, hoả hoạn, dịch bệnh, mất mựa gõy ra (khụng kể giỏ trị tài sản là đất).

b) Thời gian tạm dừng đóng theo thỏng và khụng quỏ 12 thỏng.

3. Thẩm quyền quyết định việc tạm dừng đóng:

a) Thủ tướng Chớnh phủ quyết định tạm dừng đóng đối với cỏc tổ chức kinh tế do Thủ tướng Chớnh phủ thành lập theo đề nghị của Bộ Lao động- Thương binh và Xó hội;

b) Bộ Lao động – Thương binh và Xó hội quyết định tạm dừng đóng đối với người sử dụng lao động do cỏc bộ, ngành, cơ quan trung ương quản lý theo đề nghị của cỏc Bộ, ngành, cơ quan trung ương;

c) Cơ quan quản lý nhà nước về bảo hiểm xó hội cấp tỉnh quyết định tạm dừng đóng đối với người sử dụng lao động thuộc địa phương quản lý.

4. Trong thời gian tạm dừng đóng vào quỹ hưu trớ và tử tuất, người sử dụng lao động vẫn đóng vào quỹ ốm đau và thai sản, quỹ tai nạn lao động – bệnh nghề nghiệp. Người lao động được hưởng cỏc chế độ ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo quy định và được giải quyết hưởng chế độ hưu trớ khi đủ điều kiện.

Điều 45. Tiền lương, tiền cụng thỏng đóng bảo hiểm xó hội bắt buộc theo Điều 94 Luật Bảo hiểm xó hội được quy định như sau:

1. Người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định thỡ tiền lương thỏng đóng bảo hiểm xó hội là mức tiền lương theo ngạch, bậc và cỏc khoản phụ cấp chức vụ, phụ cấp thõm niờn vượt khung, phụ cấp thõm niờn nghề (nếu cú).

Tiền lương này được tớnh trờn cơ sở mức lương tối thiểu chung tại thời điểm đóng.

2. Người lao động đóng bảo hiểm xó hội theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định thỡ tiền lương, tiền cụng thỏng đóng bảo hiểm xó hội là mức tiền lương, tiền cụng ghi trong hợp đồng lao động .

3. Trường hợp mức tiền lương, tiền cụng thỏng quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này cao hơn 20 thỏng lương tối thiểu chung thỡ mức tiền lương, tiền cụng thỏng đóng bảo hiểm xó hội bằng 20 thỏng mức lương tối thiểu chung.

 Tư vấn luật lao động

Mục 3

SỬ DỤNG VÀ QUẢN Lí QUỸ BẢO HIỂM XÃ HỘI

 

Điều 46. Sử dụng quỹ bảo hiểm xó hội bắt buộc theo Điều 90 Luật Bảo hiểm xó hội được quy định như sau:

1. Trả cỏc chế độ bảo hiểm xó hội cho người lao động theo quy định tại  Chương II Nghị định này, cụ thể như sau:

a) Quỹ ốm đau và thai sản trả chế độ ốm đau quy định tại Mục 1 và chế độ thai sản quy định tại mục 2 Chương II Nghị định này;

b) Quỹ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp trả chế độ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp quy định tại mục 3 Chương II Nghị định này;

c) Quỹ hưu trớ và tử tuất trả chế độ hưu trớ quy định tại mục 4 và chế độ tử tuất quy định tại mục 5 Chương II Nghị định này.

2. Đúng bảo hiểm y tế từ cỏc quỹ thành phần sau:

a) Quỹ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp đóng bảo hiểm y tế cho người nghỉ việc hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng thỏng;

b) Quỹ hưu trớ và tử tuất đóng bảo hiểm y tế cho người đang hưởng lương hưu.

3. Quỹ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp chi khen thưởng người sử dụng lao động thực hiện tốt cụng tỏc bảo hộ lao động, phũng ngừa tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.

4. Chi phớ quản lý bảo hiểm xó hội.

5. Đầu tư để bảo toàn và tăng trưởng quỹ theo quy định.

Điều 47. Chi phớ quản lý theo Điều 95 Luật bảo hiểm xó hội, được quy định như sau:

1. Chi phớ quản lý bảo hiểm xó hội bắt buộc hàng năm được trớch từ tiền sinh lời của hoạt động đầu tư từ quỹ.

2. Chi phớ quản lý bảo hiểm xó hội bắt buộc bằng mức chi phớ quản lý của cơ quan hành chớnh nhà nước, bao gồm cỏc khoản sau đây:

a) Chi thường xuyờn;

b) Chi khụng thường xuyờn, gồm:

- Chi làm Sổ bảo hiểm xó hội, giấy tờ, biểu mẫu, chi phục vụ cụng tỏc thu, chi;

- Chi sửa chữa lớn, mua sắm tài sản cố định, nghiờn cứu khoa học và bồi dưỡng chuyờn mụn, nghiệp vụ.

Điều 48.

1. Hằng năm, ngõn sỏch nhà nước cấp đủ, kịp thời cho Bảo hiểm xó hội Việt Nam khoản kinh phớ để thực hiện chớnh sỏch, chế độ bảo hiểm xó hội, bảo hiểm y tế cho cỏc đối tượng hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xó hội trước ngày 01 thỏng 01 năm 1995, bao gồm cỏc khoản:

a) Lương hưu;

b) Trợ cấp mất sức lao động;

c) Trợ cấp cho người bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; người phục vụ người bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; trang cấp dụng cụ cho người bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;

d) Trợ cấp cụng nhõn cao su;

đ) Tiền tuất và mai táng phí;

e) Đóng bảo hiểm  y tế theo chế độ;

g) Lệ phớ chi trả;

h) Cỏc khoản chi khỏc (nếu cú).

2. Bảo hiểm xó hội Việt Nam thực hiện đầy đủ cỏc quy định về việc lập dự toán, phân bổ dự toán và quyết toán kinh phí theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước.

Điều 49. Hoạt động đầu tư từ quỹ bảo hiểm xó hội được quy định như sau:

1. Bảo hiểm xó hội Việt Nam cú trỏch nhiệm thực hiện cỏc biện phỏp bảo toàn và tăng trưởng quỹ bảo hiểm xó hội từ tiền tạm thời nhàn rỗi. Hoạt động đầu tư từ quỹ bảo hiểm xó hội phải bảo đảm an toàn, hiệu quả và thu hồi được khi cần thiết.

2. Hội đồng Quản lý Bảo hiểm xó hội Việt Nam quyết định việc đầu tư theo cỏc hỡnh thức sau đây:

a) Mua trỏi phiếu, tớn phiếu, cụng trỏi của Nhà nước, của Ngân hàng Thương mại của Nhà nước;

b) Cho Ngân hàng Thương mại của Nhà nước vay;

c) Đầu tư vào cỏc cụng trỡnh kinh tế trọng điểm quốc gia;

d) Đầu tư vào một số dự ỏn cú nhu cầu lớn về vốn do Thủ tướng Chớnh phủ quyết định.

 Điều 50. Cỏc hoạt động tài chớnh quỹ bảo hiểm xó hội chịu sự kiểm tra, thanh tra của cơ quan quản lý nhà nước về tài chớnh và chịu sự kiểm toỏn của cơ quan kiểm toán nhà nước.

 Đăng ký quyền tác giả

Chương IV

THỦ TỤC THỰC HIỆN BẢO HIỂM XÃ HỘI

 

Điều 51.  Sổ bảo hiểm xó hội theo Điều 109 Luật Bảo hiểm xó hội được quy định như sau:

1. Sổ bảo hiểm xó hội do Bảo hiểm xó hội Việt Nam ban hành.

2. Bảo hiểm xó hội Việt Nam nghiờn cứu thẻ bảo hiểm xó hội điện tử để dần thay thế Sổ bảo hiểm xó hội.

Điều 52. Cấp Sổ bảo hiểm xó hội theo Điều 111 Luật Bảo hiểm xó hội được quy định như sau:

1. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày giao kết hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc tuyển dụng, người sử dụng lao động phải nộp hồ sơ tham gia bảo hiểm xó hội quy định tại khoản 1 Điều 110 Luật Bảo hiểm xó hội cho tổ chức bảo hiểm xó hội.

2. Tổ chức bảo hiểm xó hội tiếp nhận hồ sơ, hoàn thiện cỏc nội dung trong Sổ bảo hiểm xó hội. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ của người sử dụng lao động, tổ chức bảo hiểm xó hội cú trỏch nhiệm cấp Sổ bảo hiểm xó hội cho người lao động.

Trường hợp người lao động khụng được cấp sổ bảo hiểm xó hội, tổ chức bảo hiểm xó hội phải trả lời bằng văn bản và nờu rừ lý do.

Điều 53. Hồ sơ hưởng chế độ thai sản:

1. Hồ sơ hưởng chế độ thai sản khi sinh con hoặc nhận nuụi con nuụi của người lao động đang cú quan hệ lao động thực hiện theo quy định tại Điều 113 Luật Bảo hiểm xó hội.

2. Hồ sơ hưởng chế độ thai sản khi sinh con hoặc nhận con nuụi của người lao động khụng cũn quan hệ lao động gồm cú:

a) Sổ bảo hiểm xó hội;

b) Bản sao Giấy chứng sinh hoặc bản sao Giấy khai sinh của con hoặc giấy chứng tử trong trường hợp sau khi sinh mà con chết; nhận nuụi con nuụi dưới 4 thỏng tuổi phải cú chứng nhận theo quy định của phỏp luật.

Điều 54. Hồ sơ để hưởng chế độ bảo hiểm xó hội của người lao động quy định tại Chương 2 Nghị định này được thực hiện theo quy định tại cỏc          Điều 112, 113, 114, 115, 116, 119, 120, 121 và Điều 127 Luật Bảo hiểm xó hội.

 

Chương V

KHIẾU NẠI, TỐ CÁO VỀ BẢO HIỂM XÃ HỘI

 

Điều 55. Người khiếu nại về bảo hiểm xó hội theo Điều 130 Luật Bảo hiểm xó hội bao gồm:

1. Người lao động quy định tại Điều 2 Nghị định này.

2. Người đang hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xó hội hằng thỏng, người đang bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xó hội, người tạm dừng hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xó hội hằng thỏng, người hưởng trợ cấp tuất một lần, người lo mai tỏng và những người khỏc cú quyền và lợi ớch liờn quan đến bảo hiểm xó hội.

3. Người sử dụng lao động theo quy định tại Điều 3 Nghị định này.

Điều 56. Thẩm quyền, trỡnh tự thủ tục giải quyết khiếu nại về bảo hiểm xó hội theo khoản 2 Điều 131 Luật Bảo hiểm xó hội được quy định như sau:

1. Thẩm quyền giải quyết khiếu nại về bảo hiểm xó hội:

a) Người sử dụng lao động, thủ trưởng tổ chức bảo hiểm xó hội cỏc cấp cú trỏch nhiệm giải quyết khiếu nại lần đầu đối với quyết định, hành vi về bảo hiểm xó hội của mỡnh bị khiếu nại;

Trong trường hợp người sử dụng lao động cú quyết định, hành vi về bảo hiểm xó hội bị khiếu nại khụng cũn tồn tại thỡ cơ quan quản lý nhà nước về lao động cấp huyện cú trỏch nhiệm giải quyết.

b) Giỏm đốc Sở Lao động – Thương binh và Xó hội cú thẩm quyền giải quyết khiếu nại về bảo hiểm xó hội đối với quyết định giải quyết khiếu nại mà người sử dụng lao động, Thủ trưởng tổ chức bảo hiểm xó hội đó giải quyết nhưng người khiếu nại khụng đồng ý hoặc quỏ thời hạn quy định mà khiếu nại khụng được giải quyết và trong cựng thời gian đó người khiếu nại khụng khởi kiện tại toà ỏn.

2. Trỡnh tự, thủ tục khiếu nại và giải quyết khiếu nại lần đầu về bảo hiểm xó hội.

a) Khi phỏt hiện quyết định, hành vi về bảo hiểm xó hội trỏi phỏp luật, xõm phạm quyền, lợi ớch hợp phỏp của mỡnh, người khiếu nại gửi đơn đến người, tổ chức đó ban hành quyết định hoặc đó thực hiện hành vi đó;

b) Khi nhận được đơn khiếu nại lần đầu, người, tổ chức cú quyết định hoặc hành vi bị khiếu nại phải xem xột thụ lý và giải quyết khiếu nại;

c) Thời hiệu khiếu nại, thủ tục khiếu nại và thời hạn giải quyết khiếu nại lần đầu theo quy định của phỏp luật về khiếu nại, tố cỏo.

3. Trỡnh tự, thủ tục khiếu nại, giải quyết khiếu nại lần hai về bảo hiểm xó hội.

a) Trong trường hợp người khiếu nại khụng đồng ý với quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu hoặc quỏ thời hạn quy định mà khiếu nại lần đầu khụng được giải quyết thỡ người khiếu nại cú quyền khiếu nại đến Giỏm đốc Sở Lao động – Thương binh và Xó hội hoặc khởi kiện tại Toà ỏn;

b) Trong trường hợp người khiếu nại khụng đồng ý với quyết định giải quyết khiếu nại của Giỏm đốc Sở Lao động- Thương binh và Xó hội hoặc quỏ thời hạn quy định mà khiếu nại khụng được giải quyết thỡ khởi kiện tại Toà ỏn;

c) Thời hiệu khiếu nại, thủ tục khiếu nại và thời hạn giải quyết khiếu nại lần hai thực hiện theo quy định của phỏp luật về khiếu nại, tố cỏo.

 

Chương VI

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 57.

1. Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.

Cỏc quy định tại Nghị định này được thực hiện từ ngày 01 thỏng 01  năm 2007.

2. Nghị định này thay thế Nghị định số 12/CP ngày 26 thỏng 01         năm 1995 của Chớnh phủ về việc ban hành Điều lệ bảo hiểm xó hội, Nghị định số 01/2003/NĐ-CP ngày 09 thỏng 01 năm 2003 của Chớnh phủ về việc sửa đổi bổ sung một số điều của Điều lệ Bảo hiểm xó hội ban hành kốm theo Nghị định số 12/CP ngày 26 thỏng 01 năm 1995 của Chớnh phủ.

3. Bói bỏ Nghị định số 61/2001/NĐ-CP ngày 07 thỏng 9 năm 2001 của Chớnh phủ về việc quy định tuổi nghỉ hưu của người lao động khai thỏc than trong hầm lũ; quy định về bảo hiểm xó hội bắt buộc tại Điều 5 Nghị định        số 121/2003/NĐ-CP ngày 21 thỏng 10 năm 2003 của Chớnh phủ về chế độ chớnh sỏch đối với cỏn bộ, cụng chức ở xó, phường, thị trấn.

4. Người lao động là người quản lý doanh nghiệp hưởng tiền lương, tiền cụng theo quy định của phỏp luật về tiền lương, tiền cụng thỡ được ỏp dụng cỏc quy định tại Nghị định này.

 

            Điều 58.

1. Người đang hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, tiền tuất hằng thỏng và người bị đỡnh chỉ hưởng bảo hiểm xó hội do vi phạm phỏp luật trước ngày Nghị định này cú hiệu lực thỡ vẫn thực hiện theo cỏc quy định trước đây và được điều chỉnh mức hưởng theo quy định của Chớnh phủ.

            2. Người đang hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng thỏng trước ngày 01 thỏng 01 năm 2007, nếu chết từ ngày 01 thỏng 01 năm 2007 trở đi thỡ được ỏp dụng chế độ tử tuất quy định tại Nghị định này.

            3. Lao động nữ sinh con hoặc người lao động nhận nuụi con nuụi dưới 4 thỏng tuổi trước ngày 01 thỏng 01 năm 2007, người bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp điều trị xong, ra viện trước ngày 01 thỏng 01 năm 2007 thỡ vẫn hưởng cỏc chế độ theo quy định trước đây.

4. Người lao động cú 15 năm đóng bảo hiểm xó hội trở lờn và cú quyết định nghỉ việc chờ đủ điều kiện về tuổi đời để hưởng lương hưu trước ngày 01                thỏng 01 năm 2003, thỡ được hưởng lương hưu khi nam đủ 60 tuổi, nữ đủ 55 tuổi.

5. Người lao động bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xó hội trước               ngày 01 thỏng 01 năm 2007 thỡ trợ cấp bảo hiểm xó hội một lần khi khụng đủ điều kiện hưởng lương hưu được giải quyết theo quy định tại Điều 30 Nghị định này. 

6. Cỏn bộ chuyờn trỏch cấp xó khi thụi đảm nhiệm chức vụ trước               ngày 01 thỏng 01 năm 2007 mà cú đủ 10 năm đóng bảo hiểm xó hội trở lờn, cũn thiếu tối đa 5 năm thỡ đủ tuổi nghỉ hưu và đang tự đóng tiếp bảo hiểm xó hội hằng thỏng với mức đóng hằng thỏng bằng tổng mức đóng của người lao động và người sử dụng lao động theo mức lương thỏng trước khi thụi đảm nhiệm chức vụ vào quỹ hưu trớ và tử tuất cho tổ chức bảo hiểm xó hội nơi cư trỳ cho đến khi đủ 15 năm đóng bảo hiểm xó hội và đủ 60 tuổi đối với nam, đủ 55 tuổi đối với nữ thỡ được hưởng chế độ hưu trớ.

7. Người lao động nghỉ việc theo Nghị định số 41/2002/NĐ-CP               ngày 11 thỏng 4 năm 2002 của Chớnh phủ về chớnh sỏch đối với lao động dụi dư do sắp xếp lại doanh nghiệp nhà nước trước ngày 01 thỏng 01 năm 2007, cú đủ 15 năm đóng bảo hiểm xó hội trở lờn, cũn thiếu tối đa 5 năm thỡ đủ tuổi nghỉ hưu và đang tự đóng tiếp bảo hiểm xó hội hằng thỏng với mức đóng hằng thỏng bằng tổng mức đóng của người lao động và người sử dụng lao động theo mức lương thỏng trước khi nghỉ việc vào quỹ hưu trớ và tử tuất cho tổ chức bảo hiểm xó hội nơi cư trỳ cho đến khi đủ thời gian đóng bảo hiểm xó hội và đủ tuổi nghỉ hưu thỡ được hưởng chế độ hưu trớ.

8. Phu nhõn (phu quõn) trong thời gian hưởng chế độ phu nhõn (phu quõn) tại cơ quan Việt Nam ở nước ngoài mà trước đó đó tham gia bảo hiểm xó hội bắt buộc thỡ được tiếp tục đóng bảo hiểm xó hội trong thời gian ở nước ngoài theo mức đóng hằng thỏng quy định tại điểm a khoản 3 Điều 42 Nghị định này để hưởng chế độ hưu trớ và tử tuất.

9. Khi xác định điều kiện thời gian đóng bảo hiểm xó hội để tính hưởng chế độ hưu trí, tử tuất hằng tháng thỡ một năm phải tính đủ 12 tháng. Nếu cũn thiếu thời gian đóng bảo hiểm xó hội tối đa không quá 6 thỏng, thỡ người lao động được đóng tiếp một lần cho số tháng cũn thiếu với mức đóng hằng tháng bằng tổng mức đóng của người lao động và người sử dụng lao động theo mức tiền lương, tiền công tháng trước khi nghỉ việc vào quỹ hưu trí và tử tuất.

Điều 59.

1. Người lao động cú thời gian đóng bảo hiểm xó hội đủ 15 năm trở lờn theo cỏc mức tiền lương thuộc cụng việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm trong thang lương, bảng lương do Nhà nước quy định mà chuyển sang làm cụng việc khỏc hoặc sỹ quan, quõn nhõn chuyờn nghiệp trong quõn đội nhõn dõn, sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan chuyờn mụn kỹ thuật trong cụng an nhõn dõn, người làm cụng tỏc cơ yếu hưởng lương như đối với quõn đội nhõn dõn, cụng an nhõn dõn chuyển ngành làm việc tại cỏc cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định mà đóng bảo hiểm xó hội cú mức lương thấp hơn thỡ khi nghỉ hưu được lấy mức lương cao nhất của số năm liền kề làm cụng việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc mức lương cấp bậc, chức vụ, phụ cấp thõm niờn (nếu cú) trước khi chuyển ngành tương ứng với số năm quy định tại  Điều 31 Nghị định này để tớnh mức bỡnh quõn tiền lương làm cơ sở tớnh hưởng lương hưu.

2. Người lao động đóng bảo hiểm xó hội theo chế độ tiền lương do Nhà nước quy định, hưởng chế độ hưu trớ từ ngày 01 thỏng 01 năm 2007 trở đi thỡ tổng số tiền lương thỏng đóng bảo hiểm xó hội làm căn cứ tớnh hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xó hội của cỏc thỏng theo hệ số lương và phụ cấp chức vụ, phụ cấp thõm niờn (nếu cú) trước ngày 01 thỏng 10 năm 2004 trong 5 năm cuối trước khi nghỉ việc được điều chỉnh theo hệ số lương và phụ cấp chức vụ,                phụ cấp thõm niờn (nếu cú) quy định tại Nghị quyết số 730/2004/NQ-UBTVQHK11               ngày 30 thỏng 9 năm 2004 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Quyết định           số 128/QĐ-TW ngày 14 thỏng 12 năm 2004 của Ban Bớ thư Trung ương Đảng, Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 thỏng 12 năm 2004 và Nghị định số 205/2004/NĐ-CP ngày 14 thỏng 12 năm 2004 của Chớnh phủ.

            Điều 60.

1. Bộ Lao động – Thương binh và Xó hội chịu trỏch nhiệm hướng dẫn thực hiện Nghị định này.

2. Bộ Y tế chịu trỏch nhiệm hướng dẫn việc giỏm định mức suy giảm khả năng lao động của người lao động.

            Điều 61. Cỏc Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chớnh phủ, Chủ tịch Ủy ban nhõn dõn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trỏch nhiệm thi hành Nghị định này./.

 

 

 

 

Nơi nhận:

- Ban Bí thư Trung ương Đảng;

- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;

- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ,

  cơ quan thuộc Chính phủ;

- VP BCĐ TW về phũng, chống tham nhũng;

- HĐND, UBND các tỉnh,

  thành phố trực thuộc Trung ương;

- Văn phũng TW và cỏc Ban của Đảng;

- Văn phũng Chủ tịch nước;

- Hội đồng Dõn tộc và cỏc UB của Quốc hội;

- Văn phũng Quốc hội;

- Tũa ỏn nhõn dõn tối cao;

- Viện Kiểm sỏt nhõn dõn tối cao;

- Kiểm toán Nhà nước;

- Bảo hiểm Xó hội Việt Nam;

- BQL Khu kinh tế cửa khẩu quốc tế Bờ Y;

- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;

- Học viện Hành chớnh Quốc gia;

- VPCP: BTCN, cỏc PCN,

  Website Chớnh phủ, Ban Điều hành 112,

  Người phát ngôn của Thủ tướng Chính phủ,

  các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;

- Lưu: Văn thư, VX (5b). M (320)

TM. CHÍNH PHỦ

THỦ TƯỚNG

đó ký

Nguyễn Tấn Dũng

 

 

 

 

 

 

 

               

 

 

 Dịch vụ thu hồi nợ

Chia sẻ nội dùng này trên: 
  • Facebook
  • Google Plus
  • Google
  • Twitter
  • Delicious
  • LinkedIn
  • StumbleUpon
  • Add to favorites
  • Email
  • RSS
  • Yahoo! Bookmarks
Tin Tức Liên Quan