<?xml version="1.0" encoding="UTF-8"?>
<rss version="2.0"
	xmlns:content="http://purl.org/rss/1.0/modules/content/"
	xmlns:wfw="http://wellformedweb.org/CommentAPI/"
	xmlns:dc="http://purl.org/dc/elements/1.1/"
	xmlns:atom="http://www.w3.org/2005/Atom"
	xmlns:sy="http://purl.org/rss/1.0/modules/syndication/"
	xmlns:slash="http://purl.org/rss/1.0/modules/slash/"
	>

<channel>
	<title>vlg-law.com</title>
	<atom:link href="http://www.vlg-law.com/feed/" rel="self" type="application/rss+xml" />
	<link>http://www.vlg-law.com</link>
	<description>VLG International Law Firm</description>
	<lastBuildDate>Tue, 04 Jun 2013 10:40:39 +0000</lastBuildDate>
	<language>en</language>
	<sy:updatePeriod>hourly</sy:updatePeriod>
	<sy:updateFrequency>1</sy:updateFrequency>
	<generator>http://wordpress.org/?v=3.2.1</generator>
		<item>
		<title>Tư Vấn Luật Doanh Nghiệp</title>
		<link>http://www.vlg-law.com/tu-van-luat-doanh-nghiep/</link>
		<comments>http://www.vlg-law.com/tu-van-luat-doanh-nghiep/#comments</comments>
		<pubDate>Mon, 28 Jan 2013 06:46:04 +0000</pubDate>
		<dc:creator>admin</dc:creator>
				<category><![CDATA[Pháp luật]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://www.vlg-law.com/?p=5408</guid>
		<description><![CDATA[]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://www.vlg-law.com/tu-van-luat-doanh-nghiep/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Luật Thuế bảo vệ môi trường</title>
		<link>http://www.vlg-law.com/luat-thue-bao-ve-moi-truong/</link>
		<comments>http://www.vlg-law.com/luat-thue-bao-ve-moi-truong/#comments</comments>
		<pubDate>Thu, 17 Jan 2013 10:19:58 +0000</pubDate>
		<dc:creator>admin</dc:creator>
				<category><![CDATA[Luật thuế]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://www.vlg-law.com/?p=5092</guid>
		<description><![CDATA[&#160; Download Luật Thuế bảo vệ môi trường &#160; QUỐC HỘI CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc Luật số: 57/2010/QH12 Hà Nội, ngày 15 tháng 11 năm 2010   LUẬT Thuế &#8230; <a href="http://www.vlg-law.com/luat-thue-bao-ve-moi-truong/">Chi tiết <span class="meta-nav">&#8594;</span></a>]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[<p>&nbsp;</p>
<p><span style="text-decoration: underline; color: #000080;"><strong>Download <a href="http://www.vlg-law.com/wp-content/uploads/2013/01/Luật-Thuế-bảo-vệ-môi-trường.doc"><span style="color: #000080; text-decoration: underline;">Luật Thuế bảo vệ môi trường</span></a></strong></span></p>
<p>&nbsp;</p>
<table style="width: 617px;" border="0" cellspacing="0" cellpadding="0">
<tbody>
<tr>
<td valign="top" width="235">
<p align="center"><strong>QUỐC HỘI </p>
<p> </strong></p>
</td>
<td valign="top" width="382">
<p align="center"><strong>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM<br /> </strong><strong>Độc lập – Tự do – Hạnh phúc</strong><strong></p>
<p> </strong></p>
</td>
</tr>
<tr>
<td valign="top" width="235">
<p align="center">Luật số: 57/2010/QH12</p>
</td>
<td valign="top" width="382">
<p align="center"><em>Hà Nội, ngày 15 tháng 11 năm 2010</em></p>
</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p align="center"> </p>
<p align="center"><strong>LUẬT</strong></p>
<p align="center"><strong>Thuế bảo vệ môi trường</strong></p>
<table cellspacing="0" cellpadding="0" align="left">
<tbody>
<tr>
<td width="240" height="4"> </td>
</tr>
<tr>
<td> </td>
<td> </td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p align="center"><strong> </strong></p>
<p>&nbsp;</p>
<p>Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 51/2001/QH10;</p>
<p>Quốc hội ban hành Luật thuế bảo vệ môi trường,</p>
<p align="center"><strong>Chương I</strong></p>
<p align="center"><strong>NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG</strong></p>
<p><strong>Điều 1. Phạm vi điều chỉnh</strong></p>
<p>Luật này quy định về đối tượng chịu thuế, đối tượng không chịu thuế, người nộp thuế, căn cứ tính thuế, khai thuế, tính thuế, nộp thuế và hoàn thuế bảo vệ môi trường.</p>
<p><strong>Điều 2. Giải thích từ ngữ</strong></p>
<p>Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:</p>
<p>1. <em>Thuế bảo vệ môi trường </em>là loại thuế gián thu, thu vào sản phẩm, hàng hóa (sau đây gọi chung là hàng hóa) khi sử dụng gây tác động xấu đến môi trường.</p>
<p>2. <em>Mức thuế tuyệt đối </em>là mức thuế được quy định bằng số tiền tính trên một đơn vị hàng hóa chịu thuế.</p>
<p>3. <em>Túi ni lông thuộc diện chịu thuế </em>là loại túi, bao bì được làm từ màng nhựa đơn polyetylen, tên kỹ thuật là túi nhựa xốp.</p>
<p>4. <em>Dung dịch hydro-chloro-fluoro-carbon </em>(HCFC) là nhóm chất gây suy giảm tầng ô dôn dùng làm môi chất lạnh.</p>
<p><strong>Điều 3. Đối tượng chịu thuế</strong></p>
<p>1. Xăng, dầu, mỡ nhờn, bao gồm:</p>
<p>a) Xăng, trừ etanol;</p>
<p>b) Nhiên liệu bay;</p>
<p>c) Dầu diezel;</p>
<p>d) Dầu hỏa;</p>
<p>đ) Dầu mazut;</p>
<p>e) Dầu nhờn;</p>
<p>g) Mỡ nhờn.</p>
<p>2. Than đá, bao gồm:</p>
<p>a) Than nâu;</p>
<p>b) Than an-tra-xít (antraxit);</p>
<p>c) Than mỡ;</p>
<p>d) Than đá khác.</p>
<p>3. Dung dịch hydro-chloro-fluoro-carbon (HCFC).</p>
<p>4. Túi ni lông thuộc diện chịu thuế.</p>
<p>5. Thuốc diệt cỏ thuộc loại hạn chế sử dụng.</p>
<p>6. Thuốc trừ mối thuộc loại hạn chế sử dụng.</p>
<p>7. Thuốc bảo quản lâm sản thuộc loại hạn chế sử dụng.</p>
<p>8. Thuốc khử trùng kho thuộc loại hạn chế sử dụng.</p>
<p>9. Trường hợp xét thấy cần thiết phải bổ sung đối tượng chịu thuế khác cho phù hợp với từng thời kỳ thì Ủy ban thường vụ Quốc hội xem xét, quy định.</p>
<p>Chính phủ quy định chi tiết Điều này.</p>
<p><strong>Điều 4. Đối tượng không chịu thuế </strong></p>
<p>1. Hàng hóa không quy định tại Điều 3 của Luật này không thuộc đối tượng chịu thuế bảo vệ môi trường.</p>
<p>2. Hàng hóa quy định tại Điều 3 của Luật này không chịu thuế bảo vệ môi trường trong các trường hợp sau:</p>
<p>a) Hàng hóa vận chuyển quá cảnh hoặc chuyển khẩu qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam theo quy định của pháp luật, bao gồm hàng hóa được vận chuyển từ nước xuất khẩu đến nước nhập khẩu qua cửa khẩu Việt Nam nhưng không làm thủ tục nhập khẩu vào Việt Nam và không làm thủ tục xuất khẩu ra khỏi Việt Nam; hàng hóa quá cảnh qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam trên cơ sở Hiệp định ký kết giữa Chính phủ Việt Nam và Chính phủ nước ngoài hoặc thỏa thuận giữa cơ quan, người đại diện được Chính phủ Việt Nam và Chính phủ nước ngoài ủy quyền theo quy định của pháp luật;</p>
<p>b) Hàng hóa tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu trong thời hạn theo quy định của pháp luật;</p>
<p>c) Hàng hóa do cơ sở sản xuất trực tiếp xuất khẩu hoặc ủy thác cho cơ sở kinh doanh xuất khẩu để xuất khẩu, trừ trường hợp tổ chức, hộ gia đình, cá nhân mua hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế bảo vệ môi trường để xuất khẩu.</p>
<p><strong>Điều 5. Người nộp thuế </strong></p>
<p>1. Người nộp thuế bảo vệ môi trường là tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sản xuất, nhập khẩu hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế quy định tại Điều 3 của Luật này.</p>
<p>2. Người nộp thuế bảo vệ môi trường trong một số trường hợp cụ thể được quy định như sau:</p>
<p>a) Trường hợp ủy thác nhập khẩu hàng hóa thì người nhận ủy thác nhập khẩu là người nộp thuế;</p>
<p>b) Trường hợp tổ chức, hộ gia đình, cá nhân làm đầu mối thu mua than khai thác nhỏ, lẻ mà không xuất trình được chứng từ chứng minh hàng hóa đã được nộp thuế bảo vệ môi trường thì tổ chức, hộ gia đình, cá nhân làm đầu mối thu mua là người nộp thuế.</p>
<p align="center"><strong>Chương II</strong></p>
<p align="center"><strong>CĂN CỨ TÍNH THUẾ</strong></p>
<p><strong>Điều 6. Căn cứ tính thuế</strong></p>
<p>1. Căn cứ tính thuế bảo vệ môi trường là số lượng hàng hóa tính thuế và mức thuế tuyệt đối.</p>
<p>2. Số lượng hàng hóa tính thuế được quy định như sau:</p>
<p>a) Đối với hàng hóa sản xuất trong nước, số lượng hàng hóa tính thuế là số lượng hàng hóa sản xuất bán ra, trao đổi, tiêu dùng nội bộ, tặng cho;</p>
<p>b) Đối với hàng hóa nhập khẩu, số lượng hàng hóa tính thuế là số lượng hàng hóa nhập khẩu.</p>
<p>3. Mức thuế tuyệt đối để tính thuế được quy định tại Điều 8 của Luật này.</p>
<p><strong>Điều 7. Phương pháp tính thuế</strong></p>
<p>Số thuế bảo vệ môi trường phải nộp bằng số lượng đơn vị hàng hóa chịu thuế nhân với mức thuế tuyệt đối quy định trên một đơn vị hàng hóa.</p>
<p><strong>Điều 8. Biểu khung thuế</strong></p>
<p>1. Mức thuế tuyệt đối được quy định theo Biểu khung thuế dưới đây:</p>
<div align="center">
<table border="0" cellspacing="0" cellpadding="0">
<tbody>
<tr>
<td width="46">
<p align="center"><strong>Số thứ tự</strong></p>
</td>
<td width="349">
<p align="center"><strong>Hàng hóa</strong></p>
</td>
<td width="80">
<p align="center"><strong>Đơn vị tính</strong></p>
</td>
<td width="115">
<p align="center"><strong>Mức thuế</strong></p>
<p align="center">(đồng/1 đơn vị hàng hóa)</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td valign="top" width="46">
<p align="center"><strong>I</strong></p>
</td>
<td valign="top" width="349">
<p><strong>Xăng, dầu, mỡ nhờn</strong></p>
</td>
<td valign="top" width="80">
<p align="center"> </p>
</td>
<td valign="top" width="115">
<p align="right"> </p>
</td>
</tr>
<tr>
<td valign="top" width="46">
<p align="center">1</p>
</td>
<td valign="top" width="349">
<p>Xăng, trừ etanol</p>
</td>
<td valign="top" width="80">
<p align="center">Lít</p>
</td>
<td valign="top" width="115">
<p align="right">1.000-4.000</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td valign="top" width="46">
<p align="center">2</p>
</td>
<td valign="top" width="349">
<p>Nhiên liệu bay</p>
</td>
<td valign="top" width="80">
<p align="center">Lít</p>
</td>
<td valign="top" width="115">
<p align="right">1.000-3.000</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td valign="top" width="46">
<p align="center">3</p>
</td>
<td valign="top" width="349">
<p>Dầu diezel</p>
</td>
<td valign="top" width="80">
<p align="center">Lít</p>
</td>
<td valign="top" width="115">
<p align="right">500-2.000</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td valign="top" width="46">
<p align="center">4</p>
</td>
<td valign="top" width="349">
<p>Dầu hỏa</p>
</td>
<td valign="top" width="80">
<p align="center">Lít</p>
</td>
<td valign="top" width="115">
<p align="right">300-2.000</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td valign="top" width="46">
<p align="center">5</p>
</td>
<td valign="top" width="349">
<p>Dầu mazut</p>
</td>
<td valign="top" width="80">
<p align="center">Lít</p>
</td>
<td valign="top" width="115">
<p align="right">300-2.000</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td valign="top" width="46">
<p align="center">6</p>
</td>
<td valign="top" width="349">
<p>Dầu nhờn</p>
</td>
<td valign="top" width="80">
<p align="center">Lít</p>
</td>
<td valign="top" width="115">
<p align="right">300-2.000</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td valign="top" width="46">
<p align="center">7</p>
</td>
<td valign="top" width="349">
<p>Mỡ nhờn</p>
</td>
<td valign="top" width="80">
<p align="center">Kg</p>
</td>
<td valign="top" width="115">
<p align="right">300-2.000</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td valign="top" width="46">
<p align="center"><strong>II</strong></p>
</td>
<td valign="top" width="349">
<p><strong>Than đá</strong></p>
</td>
<td valign="top" width="80">
<p align="center"> </p>
</td>
<td valign="top" width="115">
<p align="right"> </p>
</td>
</tr>
<tr>
<td valign="top" width="46">
<p align="center">1</p>
</td>
<td valign="top" width="349">
<p>Than nâu</p>
</td>
<td valign="top" width="80">
<p align="center">Tấn</p>
</td>
<td valign="top" width="115">
<p align="right">10.000-30.000</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td valign="top" width="46">
<p align="center">2</p>
</td>
<td valign="top" width="349">
<p>Than an-tra-xít (antraxit)</p>
</td>
<td valign="top" width="80">
<p align="center">Tấn</p>
</td>
<td valign="top" width="115">
<p align="right">20.000-50.000</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td valign="top" width="46">
<p align="center">3</p>
</td>
<td valign="top" width="349">
<p>Than mỡ</p>
</td>
<td valign="top" width="80">
<p align="center">Tấn</p>
</td>
<td valign="top" width="115">
<p align="right">10.000-30.000</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td valign="top" width="46">
<p align="center">4</p>
</td>
<td valign="top" width="349">
<p>Than đá khác</p>
</td>
<td valign="top" width="80">
<p align="center">Tấn</p>
</td>
<td valign="top" width="115">
<p align="right">10.000-30.000</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td valign="top" width="46">
<p align="center"><strong>III</strong></p>
</td>
<td valign="top" width="349">
<p><strong>Dung dịch Hydro-chloro-fluoro-carbon (HCFC)</strong></p>
</td>
<td valign="top" width="80">
<p align="center">kg</p>
</td>
<td valign="top" width="115">
<p align="right">1.000-5.000</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td valign="top" width="46">
<p align="center"><strong>IV</strong></p>
</td>
<td valign="top" width="349">
<p><strong>Túi ni lông thuộc diện chịu thuế </strong></p>
</td>
<td valign="top" width="80">
<p align="center">kg</p>
</td>
<td valign="top" width="115">
<p align="right">30.000-50.000</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td valign="top" width="46">
<p align="center"><strong>V</strong></p>
</td>
<td valign="top" width="349">
<p><strong>Thuốc diệt cỏ thuộc loại hạn chế sử dụng</strong></p>
</td>
<td valign="top" width="80">
<p align="center">kg</p>
</td>
<td valign="top" width="115">
<p align="right">500-2.000</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td valign="top" width="46">
<p align="center"><strong>VI</strong></p>
</td>
<td valign="top" width="349">
<p><strong>Thuốc trừ mối thuộc loại hạn chế sử dụng</strong></p>
</td>
<td valign="top" width="80">
<p align="center">kg</p>
</td>
<td valign="top" width="115">
<p align="right">1.000-3.000</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td valign="top" width="46">
<p align="center"><strong>VII</strong></p>
</td>
<td valign="top" width="349">
<p><strong>Thuốc bảo quản lâm sản thuộc loại hạn chế sử dụng</strong></p>
</td>
<td valign="top" width="80">
<p align="center">kg</p>
</td>
<td valign="top" width="115">
<p align="right">1.000-3.000</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td valign="top" width="46">
<p align="center"><strong>VIII</strong></p>
</td>
<td valign="top" width="349">
<p><strong>Thuốc khử trùng kho thuộc loại hạn chế sử dụng</strong></p>
</td>
<td valign="top" width="80">
<p align="center">kg</p>
</td>
<td valign="top" width="115">
<p align="right">1.000-3.000</p>
</td>
</tr>
</tbody>
</table>
</div>
<p>2. Căn cứ vào Biểu khung thuế quy định tại khoản 1 Điều này, Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định mức thuế cụ thể đối với từng loại hàng hóa chịu thuế bảo đảm các nguyên tắc sau:</p>
<p>a) Mức thuế đối với hàng hóa chịu thuế phù hợp với chính sách phát triển kinh tế &#8211; xã hội của Nhà nước trong từng thời kỳ;</p>
<p>b) Mức thuế đối với hàng hóa chịu thuế được xác định theo mức độ gây tác động xấu đến môi trường của hàng hóa.</p>
<p align="center"><strong>Chương III</strong></p>
<p align="center"><strong>KHAI THUẾ, TÍNH THUẾ, NỘP THUẾ VÀ HOÀN THUẾ</strong></p>
<p><strong>Điều 9. Thời điểm tính thuế</strong></p>
<p>1. Đối với hàng hóa sản xuất bán ra, trao đổi, tặng cho, thời điểm tính thuế là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa.</p>
<p>2. Đối với hàng hóa sản xuất đưa vào tiêu dùng nội bộ, thời điểm tính thuế là thời điểm đưa hàng hóa vào sử dụng.</p>
<p>3. Đối với hàng hóa nhập khẩu, thời điểm tính thuế là thời điểm đăng ký tờ khai hải quan.</p>
<p>4. Đối với xăng, dầu sản xuất hoặc nhập khẩu để bán, thời điểm tính thuế là thời điểm đầu mối kinh doanh xăng, dầu bán ra.</p>
<p><strong>Điều 10. Khai thuế, tính thuế, nộp thuế</strong></p>
<p>1. Việc khai thuế, tính thuế, nộp thuế bảo vệ môi trường đối với hàng hóa sản xuất bán ra, trao đổi, tiêu dùng nội bộ, tặng cho được thực hiện theo tháng và theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.</p>
<p>2. Việc khai thuế, tính thuế, nộp thuế bảo vệ môi trường đối với hàng hóa nhập khẩu được thực hiện cùng thời điểm với khai thuế và nộp thuế nhập khẩu.</p>
<p>3. Thuế bảo vệ môi trường chỉ nộp một lần đối với hàng hóa sản xuất hoặc nhập khẩu.</p>
<p><strong>Điều 11. Hoàn thuế</strong></p>
<p>Người nộp thuế bảo vệ môi trường được hoàn thuế đã nộp trong các trường hợp sau:</p>
<p>1. Hàng hóa nhập khẩu còn lưu kho, lưu bãi tại cửa khẩu và đang chịu sự giám sát của cơ quan Hải quan được tái xuất khẩu ra nước ngoài;</p>
<p>2. Hàng hóa nhập khẩu để giao, bán cho nước ngoài thông qua đại lý tại Việt Nam; xăng, dầu bán cho phương tiện vận tải của hãng nước ngoài trên tuyến đường qua cảng Việt Nam hoặc phương tiện vận tải của Việt Nam trên tuyến đường vận tải quốc tế theo quy định của pháp luật;</p>
<p>3. Hàng hóa tạm nhập khẩu để tái xuất khẩu theo phương thức kinh doanh hàng tạm nhập, tái xuất.</p>
<p>4. Hàng hóa nhập khẩu do người nhập khẩu tái xuất khẩu ra nước ngoài;</p>
<p>5. Hàng hóa tạm nhập khẩu để tham gia hội chợ, triển lãm, giới thiệu sản phẩm theo quy định của pháp luật khi tái xuất khẩu ra nước ngoài.</p>
<p align="center"><strong>Chương IV</strong></p>
<p align="center"><strong>ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH</strong></p>
<p><strong>Điều 12. Hiệu lực thi hành</strong></p>
<p>1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2012.</p>
<p>2. Các quy định về thu phí xăng, dầu tại Pháp lệnh về phí và lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH10 hết hiệu lực thi hành từ ngày Luật này có hiệu lực.</p>
<p><strong>Điều 13. Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành</strong></p>
<p>Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành các điều, khoản được giao trong Luật; hướng dẫn những nội dung cần thiết khác của Luật này để đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước.</p>
<p><em>Luật này đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XII, kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 15 tháng 11 năm 2010./.</em></p>
<p>&nbsp;</p>
<div align="center">
<table border="0" cellspacing="0" cellpadding="0">
<tbody>
<tr>
<td valign="top" width="295">
<p>&nbsp;</p>
</td>
<td valign="top" width="295">
<p align="center"><strong>CHỦ TỊCH QUỐC HỘI </strong><strong></p>
<p> </strong><strong><em>(Đã ký)</em></strong><strong></p>
<p> Nguyễn Phú Trọng</strong></p>
</td>
</tr>
</tbody>
</table>
</div>
<p>&nbsp;</p>
<p>&nbsp;</p>
<p>&nbsp;</p>
<div class="clearfix"></div>
<div style="float:right; width:460px"><span style="line-height:25px;font-size:12px; font-weight:bold; float:left">Chia sẻ nội dùng này trên: </span>
<!-- Start WP Socializer - Social Buttons - Output -->
 &bull; <a href="http://www.facebook.com/share.php?u=http%3A%2F%2Fwww.vlg-law.com%2Fluat-thue-bao-ve-moi-truong%2F&amp;t=Lu%E1%BA%ADt+Thu%E1%BA%BF+b%E1%BA%A3o+v%E1%BB%87+m%C3%B4i+tr%C6%B0%E1%BB%9Dng" title="Share this on Facebook" target="_blank" rel="nofollow">Facebook</a> &bull; <a href="https://plus.google.com/share?url=http%3A%2F%2Fwww.vlg-law.com%2Fluat-thue-bao-ve-moi-truong%2F" title="Share this on Google Plus" target="_blank" rel="nofollow">Google Plus</a> &bull; <a href="http://www.google.com/bookmarks/mark?op=edit&amp;bkmk=http%3A%2F%2Fwww.vlg-law.com%2Fluat-thue-bao-ve-moi-truong%2F&amp;title=Lu%E1%BA%ADt+Thu%E1%BA%BF+b%E1%BA%A3o+v%E1%BB%87+m%C3%B4i+tr%C6%B0%E1%BB%9Dng&amp;annotation=%26nbsp%3B%0D%0ADownload%C2%A0Lu%E1%BA%ADt+Thu%E1%BA%BF+b%E1%BA%A3o+v%E1%BB%87+m%C3%B4i+tr%C6%B0%E1%BB%9Dng%0D%0A%26nbsp%3B%0D%0A%0D%0A%0D%0A%0D%0A%0D%0AQU%E1%BB%90C+H%E1%BB%98I+++%0D%0A%0D%0A%0D%0AC%E1%BB%98NG+H%C3%92A+X%C3%83+H%E1%BB%98I+CH%E1%BB%A6+NGH%C4%A8A+VI%E1%BB%86T+NAM+%C4%90%E1%BB%99c+l%E1%BA%ADp+%E2%80%93+T%E1%BB%B1+do+%E2%80%93+H%E1%BA%A1nh+ph%C3%BAc++%0D%0A%0D%0A%0D%0A%0D%0A%0D%0ALu%E1%BA%ADt+s%E1%BB%91%3A+57%2F2010%2FQH12%0D%0A%0D%0A%0D%0AH%C3%A0+N%E1%BB%99i%2C+ng%C3%A0y+15+th%C3%A1" title="Bookmark this on Google" target="_blank" rel="nofollow">Google</a> &bull; <a href="http://twitter.com/home?status=Lu%E1%BA%ADt+Thu%E1%BA%BF+b%E1%BA%A3o+v%E1%BB%87+m%C3%B4i+tr%C6%B0%E1%BB%9Dng%20-%20http%3A%2F%2Fwww.vlg-law.com%2Fluat-thue-bao-ve-moi-truong%2F%20" title="Tweet this !" target="_blank" rel="nofollow">Twitter</a> &bull; <a href="http://delicious.com/post?url=http%3A%2F%2Fwww.vlg-law.com%2Fluat-thue-bao-ve-moi-truong%2F&amp;title=Lu%E1%BA%ADt+Thu%E1%BA%BF+b%E1%BA%A3o+v%E1%BB%87+m%C3%B4i+tr%C6%B0%E1%BB%9Dng&amp;notes=%26nbsp%3B%0D%0ADownload%C2%A0Lu%E1%BA%ADt+Thu%E1%BA%BF+b%E1%BA%A3o+v%E1%BB%87+m%C3%B4i+tr%C6%B0%E1%BB%9Dng%0D%0A%26nbsp%3B%0D%0A%0D%0A%0D%0A%0D%0A%0D%0AQU%E1%BB%90C+H%E1%BB%98I+++%0D%0A%0D%0A%0D%0AC%E1%BB%98NG+H%C3%92A+X%C3%83+H%E1%BB%98I+CH%E1%BB%A6+NGH%C4%A8A+VI%E1%BB%86T+NAM+%C4%90%E1%BB%99c+l%E1%BA%ADp+%E2%80%93+T%E1%BB%B1+do+%E2%80%93+H%E1%BA%A1nh+ph%C3%BAc++%0D%0A%0D%0A%0D%0A%0D%0A%0D%0ALu%E1%BA%ADt+s%E1%BB%91%3A+57%2F2010%2FQH12%0D%0A%0D%0A%0D%0AH%C3%A0+N%E1%BB%99i%2C+ng%C3%A0y+15+th%C3%A1" title="Post this on Delicious" target="_blank" rel="nofollow">Delicious</a> &bull; <a href="http://www.linkedin.com/shareArticle?mini=true&amp;url=http%3A%2F%2Fwww.vlg-law.com%2Fluat-thue-bao-ve-moi-truong%2F&amp;title=Lu%E1%BA%ADt+Thu%E1%BA%BF+b%E1%BA%A3o+v%E1%BB%87+m%C3%B4i+tr%C6%B0%E1%BB%9Dng&amp;source=vlg-law.com+-+VLG+International+Law+Firm&amp;summary=%26nbsp%3B%0D%0ADownload%C2%A0Lu%E1%BA%ADt+Thu%E1%BA%BF+b%E1%BA%A3o+v%E1%BB%87+m%C3%B4i+tr%C6%B0%E1%BB%9Dng%0D%0A%26nbsp%3B%0D%0A%0D%0A%0D%0A%0D%0A%0D%0AQU%E1%BB%90C+H%E1%BB%98I+++%0D%0A%0D%0A%0D%0AC%E1%BB%98NG+H%C3%92A+X%C3%83+H%E1%BB%98I+CH%E1%BB%A6+NGH%C4%A8A+VI%E1%BB%86T+NAM+%C4%90%E1%BB%99c+l%E1%BA%ADp+%E2%80%93+T%E1%BB%B1+do+%E2%80%93+H%E1%BA%A1nh+ph%C3%BAc++%0D%0A%0D%0A%0D%0A%0D%0A%0D%0ALu%E1%BA%ADt+s%E1%BB%91%3A+57%2F2010%2FQH12%0D%0A%0D%0A%0D%0AH%C3%A0+N%E1%BB%99i%2C+ng%C3%A0y+15+th%C3%A1" title="Share this on LinkedIn" target="_blank" rel="nofollow">LinkedIn</a> &bull; <a href="http://www.stumbleupon.com/submit?url=http%3A%2F%2Fwww.vlg-law.com%2Fluat-thue-bao-ve-moi-truong%2F&amp;title=Lu%E1%BA%ADt+Thu%E1%BA%BF+b%E1%BA%A3o+v%E1%BB%87+m%C3%B4i+tr%C6%B0%E1%BB%9Dng" title="Submit this to StumbleUpon" target="_blank" rel="nofollow">StumbleUpon</a> &bull; <a href="http://www.vlg-law.com/luat-thue-bao-ve-moi-truong/" onclick="addBookmark(event);" title="Add to favorites" target="_blank" rel="nofollow">Add to favorites</a> &bull; <a href="mailto:?to=&amp;subject=Lu%E1%BA%ADt+Thu%E1%BA%BF+b%E1%BA%A3o+v%E1%BB%87+m%C3%B4i+tr%C6%B0%E1%BB%9Dng&amp;body=%26nbsp%3B%0D%0ADownload%C2%A0Lu%E1%BA%ADt+Thu%E1%BA%BF+b%E1%BA%A3o+v%E1%BB%87+m%C3%B4i+tr%C6%B0%E1%BB%9Dng%0D%0A%26nbsp%3B%0D%0A%0D%0A%0D%0A%0D%0A%0D%0AQU%E1%BB%90C+H%E1%BB%98I+++%0D%0A%0D%0A%0D%0AC%E1%BB%98NG+H%C3%92A+X%C3%83+H%E1%BB%98I+CH%E1%BB%A6+NGH%C4%A8A+VI%E1%BB%86T+NAM+%C4%90%E1%BB%99c+l%E1%BA%ADp+%E2%80%93+T%E1%BB%B1+do+%E2%80%93+H%E1%BA%A1nh+ph%C3%BAc++%0D%0A%0D%0A%0D%0A%0D%0A%0D%0ALu%E1%BA%ADt+s%E1%BB%91%3A+57%2F2010%2FQH12%0D%0A%0D%0A%0D%0AH%C3%A0+N%E1%BB%99i%2C+ng%C3%A0y+15+th%C3%A1%20-%20http://www.vlg-law.com/luat-thue-bao-ve-moi-truong/" title="Email this" target="_blank" rel="nofollow">Email</a> &bull; <a href="http://www.vlg-law.com/feed/rss/" title="Subscribe to RSS" target="_blank" rel="nofollow">RSS</a> &bull; <a href="http://bookmarks.yahoo.com/toolbar/savebm?u=http%3A%2F%2Fwww.vlg-law.com%2Fluat-thue-bao-ve-moi-truong%2F&amp;t=Lu%E1%BA%ADt+Thu%E1%BA%BF+b%E1%BA%A3o+v%E1%BB%87+m%C3%B4i+tr%C6%B0%E1%BB%9Dng&opener=bm&amp;ei=UTF-8&amp;d=%26nbsp%3B%0D%0ADownload%C2%A0Lu%E1%BA%ADt+Thu%E1%BA%BF+b%E1%BA%A3o+v%E1%BB%87+m%C3%B4i+tr%C6%B0%E1%BB%9Dng%0D%0A%26nbsp%3B%0D%0A%0D%0A%0D%0A%0D%0A%0D%0AQU%E1%BB%90C+H%E1%BB%98I+++%0D%0A%0D%0A%0D%0AC%E1%BB%98NG+H%C3%92A+X%C3%83+H%E1%BB%98I+CH%E1%BB%A6+NGH%C4%A8A+VI%E1%BB%86T+NAM+%C4%90%E1%BB%99c+l%E1%BA%ADp+%E2%80%93+T%E1%BB%B1+do+%E2%80%93+H%E1%BA%A1nh+ph%C3%BAc++%0D%0A%0D%0A%0D%0A%0D%0A%0D%0ALu%E1%BA%ADt+s%E1%BB%91%3A+57%2F2010%2FQH12%0D%0A%0D%0A%0D%0AH%C3%A0+N%E1%BB%99i%2C+ng%C3%A0y+15+th%C3%A1" title="Add this to Yahoo! Bookmarks" target="_blank" rel="nofollow">Yahoo! Bookmarks</a>
<!-- End WP Socializer - Social Buttons - Output -->
</div>
<div class="clearfix"></div>]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://www.vlg-law.com/luat-thue-bao-ve-moi-truong/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Kinh doanh bảo hiểm</title>
		<link>http://www.vlg-law.com/luat-sua-doi-bo-sung-mot-so-dieu-cua-luat-kinh-doanh-bao-hiem-2/</link>
		<comments>http://www.vlg-law.com/luat-sua-doi-bo-sung-mot-so-dieu-cua-luat-kinh-doanh-bao-hiem-2/#comments</comments>
		<pubDate>Thu, 17 Jan 2013 10:08:27 +0000</pubDate>
		<dc:creator>admin</dc:creator>
				<category><![CDATA[Luật doanh nghiệp]]></category>
		<category><![CDATA[download luật sửa đổi bổ sung luật kinh doanh bảo hiểm]]></category>
		<category><![CDATA[luật sửa đổi bổ sung luật kinh doanh bảo hiểm]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://www.vlg-law.com/?p=5089</guid>
		<description><![CDATA[&#160; Download Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Kinh doanh bảo hiểm &#160; QUỐC HỘI CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập &#8211; Tự do &#8211; Hạnh phúc Luật số: 61/2010/QH12 Hà Nội, ngày &#8230; <a href="http://www.vlg-law.com/luat-sua-doi-bo-sung-mot-so-dieu-cua-luat-kinh-doanh-bao-hiem-2/">Chi tiết <span class="meta-nav">&#8594;</span></a>]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[<p>&nbsp;</p>
<p><span style="text-decoration: underline; color: #000080;"><strong>Download <a href="http://www.vlg-law.com/wp-content/uploads/2013/01/Luật-sửa-đổi-bổ-sung-một-số-điều-của-Luật-Kinh-doanh-bảo-hiểm.doc"><span style="color: #000080; text-decoration: underline;">Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Kinh doanh bảo hiểm</span></a></strong></span></p>
<p>&nbsp;</p>
<table style="width: 599px;" border="0" cellspacing="0" cellpadding="0">
<tbody>
<tr>
<td valign="top" width="207">
<p align="center"><strong>QUỐC HỘI</strong></p>
</td>
<td valign="top" width="391">
<p align="center"><strong>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM<br /> </strong><strong>Độc lập &#8211; Tự do &#8211; Hạnh phúc</strong><strong></p>
<p> </strong></p>
</td>
</tr>
<tr>
<td valign="top" width="207">
<p align="center">Luật số: 61/2010/QH12</p>
</td>
<td valign="top" width="391">
<p align="center"><em>Hà Nội, ngày 24 tháng 11 năm 2010</em></p>
</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p align="center"> </p>
<p align="center"><strong>LUẬT</strong></p>
<p align="center"><strong>Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Kinh doanh bảo hiểm</strong></p>
<table cellspacing="0" cellpadding="0" align="left">
<tbody>
<tr>
<td width="169" height="5"> </td>
</tr>
<tr>
<td> </td>
<td> </td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p align="center"><strong> </strong></p>
<p>&nbsp;</p>
<p>Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 51/2001/QH10;</p>
<p>Quốc hội ban hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Kinh doanh bảo hiểm số 24/2000/QH10.</p>
<p><strong>Đ</strong><strong>i</strong><strong>ều 1. </strong><strong>Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Kinh doanh bảo hiểm.</strong></p>
<p><strong>1. Bổ sung khoản 19 và khoản 20 Điều 3 như sau:</strong></p>
<p>“19. <em>Bảo hiểm hưu trí </em>là nghiệp vụ bảo hiểm cho trường hợp người được bảo hiểm đạt đến độ tuổi xác định được doanh nghiệp bảo hiểm trả tiền bảo hiểm theo thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm.</p>
<p>20. <em>Bảo hiểm sức khoẻ </em>là loại hình bảo hiểm cho trường hợp người được bảo hiểm bị thương tật, tai nạn, ốm đau, bệnh tật hoặc chăm sóc sức khỏe được doanh nghiệp bảo hiểm trả tiền bảo hiểm theo thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm.”</p>
<p><strong>2. Khoản 1 Điều 6 được sửa đổi, bổ sung như sau:</strong></p>
<p>“1. Tổ chức, cá nhân có nhu cầu bảo hiểm chỉ được tham gia bảo hiểm tại doanh nghiệp bảo hiểm hoạt động tại Việt Nam; doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, người nước ngoài làm việc tại Việt Nam có nhu cầu bảo hiểm được lựa chọn tham gia bảo hiểm tại doanh nghiệp bảo hiểm hoạt động tại Việt Nam hoặc sử dụng dịch vụ bảo hiểm qua biên giới.”</p>
<p><strong>3. Điều 7 được sửa đổi, bổ sung như sau: </strong></p>
<p>“Điều 7. Các loại nghiệp vụ bảo hiểm</p>
<p>1. Bảo hiểm nhân thọ bao gồm:</p>
<p>a) Bảo hiểm trọn đời;</p>
<p>b) Bảo hiểm sinh kỳ;</p>
<p>c) Bảo hiểm tử kỳ;</p>
<p>d) Bảo hiểm hỗn hợp;</p>
<p>đ) Bảo hiểm trả tiền định kỳ;</p>
<p>e) Bảo hiểm liên kết đầu tư;</p>
<p>g) Bảo hiểm hưu trí.</p>
<p>2. Bảo hiểm phi nhân thọ bao gồm:</p>
<p>a) Bảo hiểm tài sản và bảo hiểm thiệt hại;</p>
<p>b) Bảo hiểm hàng hoá vận chuyển đường bộ, đường biển, đường thủy nội địa, đường sắt và đường hàng không;</p>
<p>c) Bảo hiểm hàng không;</p>
<p>d) Bảo hiểm xe cơ giới;</p>
<p>đ) Bảo hiểm cháy, nổ;</p>
<p>e) Bảo hiểm thân tàu và trách nhiệm dân sự của chủ tàu;</p>
<p>g) Bảo hiểm trách nhiệm;</p>
<p>h) Bảo hiểm tín dụng và rủi ro tài chính;</p>
<p>i) Bảo hiểm thiệt hại kinh doanh;</p>
<p>k) Bảo hiểm nông nghiệp.</p>
<p>3. Bảo hiểm sức khoẻ bao gồm:</p>
<p>a) Bảo hiểm tai nạn con người;</p>
<p>b) Bảo hiểm y tế;</p>
<p>c) Bảo hiểm chăm sóc sức khoẻ.</p>
<p>4. Các nghiệp vụ bảo hiểm khác do Chính phủ quy định.</p>
<p>5. Bộ Tài chính quy định Danh mục sản phẩm bảo hiểm.”</p>
<p><strong>4. Điều 9 được sửa đổi, bổ sung như sau:</strong></p>
<p>“Điều 9. Tái bảo hiểm</p>
<p>Doanh nghiệp bảo hiểm có thể tái bảo hiểm cho doanh nghiệp bảo hiểm khác, bao gồm cả doanh nghiệp bảo hiểm nước ngoài, tổ chức nhận tái bảo hiểm nước ngoài. Doanh nghiệp bảo hiểm nước ngoài, tổ chức nhận tái bảo hiểm nước ngoài phải đạt hệ số tín nhiệm theo xếp hạng của công ty đánh giá tín nhiệm quốc tế do Bộ Tài chính quy định.”</p>
<p><strong>5. Điều 10 được sửa đổi, bổ sung như sau:</strong></p>
<p>“Điều 10. Hợp tác, cạnh tranh và đấu thầu trong kinh doanh bảo hiểm</p>
<p>1. Doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm được hợp tác trong việc tái bảo hiểm, đồng bảo hiểm, giám định tổn thất, giải quyết quyền lợi bảo hiểm, đề phòng và hạn chế tổn thất, phát triển nguồn nhân lực, phát triển sản phẩm bảo hiểm, đào tạo và quản lý đại lý bảo hiểm, chia sẻ thông tin để quản trị rủi ro.</p>
<p>2. Doanh nghiệp bảo hiểm được cạnh tranh về điều kiện, phạm vi, mức trách nhiệm, mức phí, chất lượng dịch vụ, năng lực bảo hiểm và năng lực tài chính.</p>
<p>Việc cạnh tranh phải theo quy định của pháp luật về cạnh tranh và bảo đảm an toàn tài chính của doanh nghiệp bảo hiểm; mức phí bảo hiểm phải phù hợp với điều kiện, phạm vi, mức trách nhiệm bảo hiểm.</p>
<p>3. Dự án sử dụng vốn nhà nước, tài sản thuộc sở hữu nhà nước hoặc của doanh nghiệp nhà nước phải thực hiện đấu thầu về điều kiện, phạm vi, mức trách nhiệm, mức phí, chất lượng dịch vụ, năng lực bảo hiểm và năng lực tài chính của doanh nghiệp bảo hiểm.</p>
<p>Việc đấu thầu phải bảo đảm công khai, minh bạch theo quy định của Luật này và pháp luật về đấu thầu.</p>
<p>4. Nghiêm cấm các hành vi sau đây:</p>
<p>a) Cấu kết giữa các doanh nghiệp bảo hiểm hoặc giữa doanh nghiệp bảo hiểm với bên mua bảo hiểm nhằm phân chia thị trường bảo hiểm, khép kín dịch vụ bảo hiểm;</p>
<p>b) Can thiệp trái pháp luật vào việc lựa chọn doanh nghiệp bảo hiểm;</p>
<p>c) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn chỉ định, yêu cầu, ép buộc, ngăn cản tổ chức, cá nhân tham gia bảo hiểm;</p>
<p>d) Thông tin, quảng cáo sai sự thật về nội dung, phạm vi hoạt động, điều kiện bảo hiểm, làm tổn hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của bên mua bảo hiểm;</p>
<p>đ) Tranh giành khách hàng dưới các hình thức ngăn cản, lôi kéo, mua chuộc, đe dọa nhân viên hoặc khách hàng của doanh nghiệp bảo hiểm, đại lý bảo hiểm, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm khác;</p>
<p>e) Khuyến mại bất hợp pháp;</p>
<p>g) Hành vi bất hợp pháp khác trong hợp tác, cạnh tranh và đấu thầu.”</p>
<p><strong>6. Điều 15 được sửa đổi, bổ sung như sau:</strong></p>
<p>“Điều 15. Thời điểm phát sinh trách nhiệm bảo hiểm</p>
<p>Trách nhiệm bảo hiểm phát sinh khi có một trong những trường hợp sau đây:</p>
<p>1. Hợp đồng bảo hiểm đã được giao kết và bên mua bảo hiểm đã đóng đủ phí bảo hiểm;</p>
<p>2. Hợp đồng bảo hiểm đã được giao kết, trong đó có thỏa thuận giữa doanh nghiệp bảo hiểm và bên mua bảo hiểm về việc bên mua bảo hiểm nợ phí bảo hiểm;</p>
<p>3. Có bằng chứng về việc hợp đồng bảo hiểm đã được giao kết và bên mua bảo hiểm đã đóng đủ phí bảo hiểm.”</p>
<p><strong>7. Điều 59 được sửa đổi, bổ sung như sau: </strong></p>
<p>“Điều 59. Các tổ chức kinh doanh bảo hiểm</p>
<p>Các tổ chức kinh doanh bảo hiểm bao gồm:</p>
<p>1. Công ty cổ phần bảo hiểm;</p>
<p>2. Công ty trách nhiệm hữu hạn bảo hiểm;</p>
<p>3. Hợp tác xã bảo hiểm;</p>
<p>4. Tổ chức bảo hiểm tương hỗ.”</p>
<p><strong>8. Bổ sung khoản 5 Điều 63 như sau:</strong></p>
<p>“5. Tổ chức, cá nhân tham gia góp vốn thành lập doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm phải có đủ năng lực tài chính và có bằng chứng để chứng minh nguồn tài chính hợp pháp khi tham gia góp vốn thành lập doanh nghiệp bảo hiểm.”</p>
<p><strong>9. Điểm g và điểm h khoản 1 Điều 69 được sửa đổi, bổ sung như sau:</strong></p>
<p>“g) Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc (Giám đốc), chuyên gia tính toán;</p>
<p>h) Chia tách, sáp nhập, hợp nhất, giải thể, chuyển đổi hình thức doanh nghiệp, đầu tư ra nước ngoài.”</p>
<p><strong>10. Điểm c khoản 1 Điều 86 được sửa đổi, bổ sung như sau:</strong></p>
<p>c) Có Chứng chỉ đại lý bảo hiểm do cơ sở đào tạo được Bộ Tài chính chấp thuận cấp.</p>
<p>Bộ Tài chính quy định về chương trình, nội dung, hình thức đào tạo, việc cấp Chứng chỉ đại lý bảo hiểm.”</p>
<p><strong>11. Điều 97 được sửa đổi, bổ sung như sau:</strong></p>
<p>“Điều 97. Quỹ dự trữ và Quỹ bảo vệ người được bảo hiểm</p>
<p>1. Doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm phải lập quỹ dự trữ bắt buộc để bổ sung vốn điều lệ và bảo đảm khả năng thanh toán. Quỹ dự trữ bắt buộc được trích hàng năm theo tỷ lệ 5% lợi nhuận sau thuế. Mức tối đa của quỹ này do Chính phủ quy định.</p>
<p>2. Ngoài quỹ dự trữ bắt buộc quy định tại khoản 1 Điều này, doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm có thể lập các quỹ dự trữ khác từ lợi nhuận sau thuế của năm tài chính theo quy định trong điều lệ của doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm.</p>
<p>3. Quỹ bảo vệ người được bảo hiểm được thành lập để bảo vệ quyền lợi của người được bảo hiểm trong trường hợp doanh nghiệp bảo hiểm phá sản hoặc mất khả năng thanh toán.</p>
<p>Nguồn để lập Quỹ bảo vệ người được bảo hiểm được trích lập theo tỷ lệ phần trăm trên phí bảo hiểm áp dụng đối với tất cả hợp đồng bảo hiểm.</p>
<p>Chính phủ quy định việc trích lập và quản lý, sử dụng Quỹ bảo vệ người được bảo hiểm.”</p>
<p><strong>12. Điều 105 được sửa đổi, bổ sung như sau:</strong></p>
<p>“Điều 105. Hình thức hoạt động</p>
<p>1. Doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm nước ngoài được phép hoạt động tại Việt Nam dưới các hình thức sau đây:</p>
<p>a) Công ty trách nhiệm hữu hạn bảo hiểm, công ty trách nhiệm hữu hạn môi giới bảo hiểm;</p>
<p>b) Chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài.</p>
<p>2. Doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm nước ngoài cung cấp dịch vụ bảo hiểm qua biên giới theo quy định của Chính phủ.</p>
<p>3. Doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm nước ngoài được đặt văn phòng đại diện tại ViệtNam. Văn phòng đại diện không được kinh doanh bảo hiểm tại ViệtNam.”</p>
<p><strong>13. Điều 108 được sửa đổi, bổ sung như sau:</strong></p>
<p>“Điều 108. Thẩm quyền cấp giấy phép</p>
<p>Bộ Tài chính cấp giấy phép thành lập và hoạt động cho doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm có vốn đầu tư nước ngoài, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài; giấy phép đặt văn phòng đại diện của doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm nước ngoài tại Việt Nam.”</p>
<p><strong>14. Khoản 4 Điều 120 được sửa đổi, bổ sung như sau:</strong></p>
<p>“4. Giám sát hoạt động kinh doanh bảo hiểm thông qua hoạt động nghiệp vụ, tình hình tài chính, quản trị doanh nghiệp, quản trị rủi ro và việc chấp hành pháp luật của doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm; áp dụng các biện pháp cần thiết để doanh nghiệp bảo hiểm bảo đảm các yêu cầu về tài chính và thực hiện những cam kết với bên mua bảo hiểm;”</p>
<p><strong>15. Điều 122 được sửa đổi, bổ sung như sau:</strong></p>
<p>“Điều 122. Thanh tra chuyên ngành kinh doanh bảo hiểm</p>
<p>1. Cơ quan quản lý nhà nước về kinh doanh bảo hiểm thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành kinh doanh bảo hiểm.</p>
<p>2. Tổ chức và hoạt động của thanh tra chuyên ngành kinh doanh bảo hiểm theo quy định của Luật này và pháp luật về thanh tra.”</p>
<p><strong>16. Bổ sung khoản 3 Điều 127 như sau:</strong></p>
<p>“3. Chứng chỉ đào tạo đại lý bảo hiểm đã được cấp trước ngày Luật này có hiệu lực vẫn có giá trị sử dụng, không phải làm thủ tục chuyển đổi thành Chứng chỉ đại lý bảo hiểm.”</p>
<p><strong>Đ</strong><strong>i</strong><strong>ều 2. </strong></p>
<p>1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 07 năm 2011.</p>
<p>2. Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn các điều, khoản được giao trong Luật; hướng dẫn những nội dung cần thiết khác của Luật này để đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước.</p>
<p><em>Luật này đã được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá XII, kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 24 tháng 11 năm 2010./.</em></p>
<p>&nbsp;</p>
<table style="width: 609px;" border="0" cellspacing="0" cellpadding="0">
<tbody>
<tr>
<td valign="top" width="295">
<p align="center"><strong> </strong></p>
</td>
<td valign="top" width="313">
<p align="center"><strong>CHỦ TỊCH QUỐC HỘI</strong></p>
<p> <strong><em>(Đã ký)</em></strong></p>
<p> <strong>Nguyễn Phú Trọng</strong></p>
</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p>&nbsp;</p>
<p>&nbsp;</p>
<p>&nbsp;</p>
<div class="clearfix"></div>
<div style="float:right; width:460px"><span style="line-height:25px;font-size:12px; font-weight:bold; float:left">Chia sẻ nội dùng này trên: </span>
<!-- Start WP Socializer - Social Buttons - Output -->
 &bull; <a href="http://www.facebook.com/share.php?u=http%3A%2F%2Fwww.vlg-law.com%2Fluat-sua-doi-bo-sung-mot-so-dieu-cua-luat-kinh-doanh-bao-hiem-2%2F&amp;t=Lu%E1%BA%ADt+s%E1%BB%ADa+%C4%91%E1%BB%95i%2C+b%E1%BB%95+sung+m%E1%BB%99t+s%E1%BB%91+%C4%91i%E1%BB%81u+c%E1%BB%A7a+Lu%E1%BA%ADt+Kinh+doanh+b%E1%BA%A3o+hi%E1%BB%83m" title="Share this on Facebook" target="_blank" rel="nofollow">Facebook</a> &bull; <a href="https://plus.google.com/share?url=http%3A%2F%2Fwww.vlg-law.com%2Fluat-sua-doi-bo-sung-mot-so-dieu-cua-luat-kinh-doanh-bao-hiem-2%2F" title="Share this on Google Plus" target="_blank" rel="nofollow">Google Plus</a> &bull; <a href="http://www.google.com/bookmarks/mark?op=edit&amp;bkmk=http%3A%2F%2Fwww.vlg-law.com%2Fluat-sua-doi-bo-sung-mot-so-dieu-cua-luat-kinh-doanh-bao-hiem-2%2F&amp;title=Lu%E1%BA%ADt+s%E1%BB%ADa+%C4%91%E1%BB%95i%2C+b%E1%BB%95+sung+m%E1%BB%99t+s%E1%BB%91+%C4%91i%E1%BB%81u+c%E1%BB%A7a+Lu%E1%BA%ADt+Kinh+doanh+b%E1%BA%A3o+hi%E1%BB%83m&amp;annotation=%26nbsp%3B%0D%0ADownload%C2%A0Lu%E1%BA%ADt+s%E1%BB%ADa+%C4%91%E1%BB%95i%2C+b%E1%BB%95+sung+m%E1%BB%99t+s%E1%BB%91+%C4%91i%E1%BB%81u+c%E1%BB%A7a+Lu%E1%BA%ADt+Kinh+doanh+b%E1%BA%A3o+hi%E1%BB%83m%0D%0A%26nbsp%3B%0D%0A%0D%0A%0D%0A%0D%0A%0D%0AQU%E1%BB%90C+H%E1%BB%98I%0D%0A%0D%0A%0D%0AC%E1%BB%98NG+H%C3%92A+X%C3%83+H%E1%BB%98I+CH%E1%BB%A6+NGH%C4%A8A+VI%E1%BB%86T+NAM+%C4%90%E1%BB%99c+l%E1%BA%ADp+-+T%E1%BB%B1+do+-+H%E1%BA%A1nh+ph%C3%BAc++%0D%0A%0D%0A%0D%0A%0D%0A%0D%0ALu%E1%BA%ADt+s%E1%BB%91%3A+61" title="Bookmark this on Google" target="_blank" rel="nofollow">Google</a> &bull; <a href="http://twitter.com/home?status=Lu%E1%BA%ADt+s%E1%BB%ADa+%C4%91%E1%BB%95i%2C+b%E1%BB%95+sung+m%E1%BB%99t+s%E1%BB%91+%C4%91i%E1%BB%81u+c%E1%BB%A7a+Lu%E1%BA%ADt+Kinh+doanh+b%E1%BA%A3o+hi%E1%BB%83m%20-%20http%3A%2F%2Fwww.vlg-law.com%2Fluat-sua-doi-bo-sung-mot-so-dieu-cua-luat-kinh-doanh-bao-hiem-2%2F%20" title="Tweet this !" target="_blank" rel="nofollow">Twitter</a> &bull; <a href="http://delicious.com/post?url=http%3A%2F%2Fwww.vlg-law.com%2Fluat-sua-doi-bo-sung-mot-so-dieu-cua-luat-kinh-doanh-bao-hiem-2%2F&amp;title=Lu%E1%BA%ADt+s%E1%BB%ADa+%C4%91%E1%BB%95i%2C+b%E1%BB%95+sung+m%E1%BB%99t+s%E1%BB%91+%C4%91i%E1%BB%81u+c%E1%BB%A7a+Lu%E1%BA%ADt+Kinh+doanh+b%E1%BA%A3o+hi%E1%BB%83m&amp;notes=%26nbsp%3B%0D%0ADownload%C2%A0Lu%E1%BA%ADt+s%E1%BB%ADa+%C4%91%E1%BB%95i%2C+b%E1%BB%95+sung+m%E1%BB%99t+s%E1%BB%91+%C4%91i%E1%BB%81u+c%E1%BB%A7a+Lu%E1%BA%ADt+Kinh+doanh+b%E1%BA%A3o+hi%E1%BB%83m%0D%0A%26nbsp%3B%0D%0A%0D%0A%0D%0A%0D%0A%0D%0AQU%E1%BB%90C+H%E1%BB%98I%0D%0A%0D%0A%0D%0AC%E1%BB%98NG+H%C3%92A+X%C3%83+H%E1%BB%98I+CH%E1%BB%A6+NGH%C4%A8A+VI%E1%BB%86T+NAM+%C4%90%E1%BB%99c+l%E1%BA%ADp+-+T%E1%BB%B1+do+-+H%E1%BA%A1nh+ph%C3%BAc++%0D%0A%0D%0A%0D%0A%0D%0A%0D%0ALu%E1%BA%ADt+s%E1%BB%91%3A+61" title="Post this on Delicious" target="_blank" rel="nofollow">Delicious</a> &bull; <a href="http://www.linkedin.com/shareArticle?mini=true&amp;url=http%3A%2F%2Fwww.vlg-law.com%2Fluat-sua-doi-bo-sung-mot-so-dieu-cua-luat-kinh-doanh-bao-hiem-2%2F&amp;title=Lu%E1%BA%ADt+s%E1%BB%ADa+%C4%91%E1%BB%95i%2C+b%E1%BB%95+sung+m%E1%BB%99t+s%E1%BB%91+%C4%91i%E1%BB%81u+c%E1%BB%A7a+Lu%E1%BA%ADt+Kinh+doanh+b%E1%BA%A3o+hi%E1%BB%83m&amp;source=vlg-law.com+-+VLG+International+Law+Firm&amp;summary=%26nbsp%3B%0D%0ADownload%C2%A0Lu%E1%BA%ADt+s%E1%BB%ADa+%C4%91%E1%BB%95i%2C+b%E1%BB%95+sung+m%E1%BB%99t+s%E1%BB%91+%C4%91i%E1%BB%81u+c%E1%BB%A7a+Lu%E1%BA%ADt+Kinh+doanh+b%E1%BA%A3o+hi%E1%BB%83m%0D%0A%26nbsp%3B%0D%0A%0D%0A%0D%0A%0D%0A%0D%0AQU%E1%BB%90C+H%E1%BB%98I%0D%0A%0D%0A%0D%0AC%E1%BB%98NG+H%C3%92A+X%C3%83+H%E1%BB%98I+CH%E1%BB%A6+NGH%C4%A8A+VI%E1%BB%86T+NAM+%C4%90%E1%BB%99c+l%E1%BA%ADp+-+T%E1%BB%B1+do+-+H%E1%BA%A1nh+ph%C3%BAc++%0D%0A%0D%0A%0D%0A%0D%0A%0D%0ALu%E1%BA%ADt+s%E1%BB%91%3A+61" title="Share this on LinkedIn" target="_blank" rel="nofollow">LinkedIn</a> &bull; <a href="http://www.stumbleupon.com/submit?url=http%3A%2F%2Fwww.vlg-law.com%2Fluat-sua-doi-bo-sung-mot-so-dieu-cua-luat-kinh-doanh-bao-hiem-2%2F&amp;title=Lu%E1%BA%ADt+s%E1%BB%ADa+%C4%91%E1%BB%95i%2C+b%E1%BB%95+sung+m%E1%BB%99t+s%E1%BB%91+%C4%91i%E1%BB%81u+c%E1%BB%A7a+Lu%E1%BA%ADt+Kinh+doanh+b%E1%BA%A3o+hi%E1%BB%83m" title="Submit this to StumbleUpon" target="_blank" rel="nofollow">StumbleUpon</a> &bull; <a href="http://www.vlg-law.com/luat-sua-doi-bo-sung-mot-so-dieu-cua-luat-kinh-doanh-bao-hiem-2/" onclick="addBookmark(event);" title="Add to favorites" target="_blank" rel="nofollow">Add to favorites</a> &bull; <a href="mailto:?to=&amp;subject=Lu%E1%BA%ADt+s%E1%BB%ADa+%C4%91%E1%BB%95i%2C+b%E1%BB%95+sung+m%E1%BB%99t+s%E1%BB%91+%C4%91i%E1%BB%81u+c%E1%BB%A7a+Lu%E1%BA%ADt+Kinh+doanh+b%E1%BA%A3o+hi%E1%BB%83m&amp;body=%26nbsp%3B%0D%0ADownload%C2%A0Lu%E1%BA%ADt+s%E1%BB%ADa+%C4%91%E1%BB%95i%2C+b%E1%BB%95+sung+m%E1%BB%99t+s%E1%BB%91+%C4%91i%E1%BB%81u+c%E1%BB%A7a+Lu%E1%BA%ADt+Kinh+doanh+b%E1%BA%A3o+hi%E1%BB%83m%0D%0A%26nbsp%3B%0D%0A%0D%0A%0D%0A%0D%0A%0D%0AQU%E1%BB%90C+H%E1%BB%98I%0D%0A%0D%0A%0D%0AC%E1%BB%98NG+H%C3%92A+X%C3%83+H%E1%BB%98I+CH%E1%BB%A6+NGH%C4%A8A+VI%E1%BB%86T+NAM+%C4%90%E1%BB%99c+l%E1%BA%ADp+-+T%E1%BB%B1+do+-+H%E1%BA%A1nh+ph%C3%BAc++%0D%0A%0D%0A%0D%0A%0D%0A%0D%0ALu%E1%BA%ADt+s%E1%BB%91%3A+61%20-%20http://www.vlg-law.com/luat-sua-doi-bo-sung-mot-so-dieu-cua-luat-kinh-doanh-bao-hiem-2/" title="Email this" target="_blank" rel="nofollow">Email</a> &bull; <a href="http://www.vlg-law.com/feed/rss/" title="Subscribe to RSS" target="_blank" rel="nofollow">RSS</a> &bull; <a href="http://bookmarks.yahoo.com/toolbar/savebm?u=http%3A%2F%2Fwww.vlg-law.com%2Fluat-sua-doi-bo-sung-mot-so-dieu-cua-luat-kinh-doanh-bao-hiem-2%2F&amp;t=Lu%E1%BA%ADt+s%E1%BB%ADa+%C4%91%E1%BB%95i%2C+b%E1%BB%95+sung+m%E1%BB%99t+s%E1%BB%91+%C4%91i%E1%BB%81u+c%E1%BB%A7a+Lu%E1%BA%ADt+Kinh+doanh+b%E1%BA%A3o+hi%E1%BB%83m&opener=bm&amp;ei=UTF-8&amp;d=%26nbsp%3B%0D%0ADownload%C2%A0Lu%E1%BA%ADt+s%E1%BB%ADa+%C4%91%E1%BB%95i%2C+b%E1%BB%95+sung+m%E1%BB%99t+s%E1%BB%91+%C4%91i%E1%BB%81u+c%E1%BB%A7a+Lu%E1%BA%ADt+Kinh+doanh+b%E1%BA%A3o+hi%E1%BB%83m%0D%0A%26nbsp%3B%0D%0A%0D%0A%0D%0A%0D%0A%0D%0AQU%E1%BB%90C+H%E1%BB%98I%0D%0A%0D%0A%0D%0AC%E1%BB%98NG+H%C3%92A+X%C3%83+H%E1%BB%98I+CH%E1%BB%A6+NGH%C4%A8A+VI%E1%BB%86T+NAM+%C4%90%E1%BB%99c+l%E1%BA%ADp+-+T%E1%BB%B1+do+-+H%E1%BA%A1nh+ph%C3%BAc++%0D%0A%0D%0A%0D%0A%0D%0A%0D%0ALu%E1%BA%ADt+s%E1%BB%91%3A+61" title="Add this to Yahoo! Bookmarks" target="_blank" rel="nofollow">Yahoo! Bookmarks</a>
<!-- End WP Socializer - Social Buttons - Output -->
</div>
<div class="clearfix"></div>]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://www.vlg-law.com/luat-sua-doi-bo-sung-mot-so-dieu-cua-luat-kinh-doanh-bao-hiem-2/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chứng khoán</title>
		<link>http://www.vlg-law.com/luat-sua-doi-bo-sung-mot-so-dieu-cua-luat-chung-khoan/</link>
		<comments>http://www.vlg-law.com/luat-sua-doi-bo-sung-mot-so-dieu-cua-luat-chung-khoan/#comments</comments>
		<pubDate>Thu, 17 Jan 2013 09:51:52 +0000</pubDate>
		<dc:creator>admin</dc:creator>
				<category><![CDATA[Luật doanh nghiệp]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://www.vlg-law.com/?p=5084</guid>
		<description><![CDATA[&#160; Download Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chứng khoán &#160; QUỐC HỘI   CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập &#8211; Tự do &#8211; Hạnh phúc Luật số: 62/2010/QH12 Hà Nội, ngày 24 &#8230; <a href="http://www.vlg-law.com/luat-sua-doi-bo-sung-mot-so-dieu-cua-luat-chung-khoan/">Chi tiết <span class="meta-nav">&#8594;</span></a>]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[<p>&nbsp;</p>
<p><span style="text-decoration: underline; color: #000080;"><strong>Download <a href="http://www.vlg-law.com/wp-content/uploads/2013/01/Luật-sửa-đổi-bổ-sung-một-số-điều-của-Luật-Chứng-khoán1.doc"><span style="color: #000080; text-decoration: underline;">Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chứng khoán</span></a></strong></span></p>
<p>&nbsp;</p>
<table style="width: 599px;" border="0" cellspacing="0" cellpadding="0">
<tbody>
<tr>
<td valign="top" width="207">
<p align="center"><strong>QUỐC HỘI</strong></p>
<p align="center"> </p>
</td>
<td valign="top" width="391">
<p align="center"><strong>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM<br /> </strong><strong>Độc lập &#8211; Tự do &#8211; Hạnh phúc</p>
<p> </strong></p>
</td>
</tr>
<tr>
<td valign="top" width="207">
<p align="center">Luật số: 62/2010/QH12</p>
</td>
<td valign="top" width="391">
<p align="center"><em>Hà Nội, ngày 24 tháng 11 năm 2010</em></p>
</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p align="center"> </p>
<p align="center"><strong>LUẬT</strong></p>
<p align="center"><strong>Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chứng khoán</strong></p>
<table cellspacing="0" cellpadding="0" align="left">
<tbody>
<tr>
<td width="184" height="9"> </td>
</tr>
<tr>
<td> </td>
<td> </td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p align="center"><strong> </strong></p>
<p>&nbsp;</p>
<p>Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 51/2001/QH10;</p>
<p>Quốc hội ban hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chứng khoán số 70/2006/QH11.</p>
<p><strong>Đ</strong><strong>i</strong><strong>ều 1. </strong>Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chứng khoán.</p>
<p><strong>1. Điều 1 được sửa đổi, bổ sung như sau: </strong></p>
<p>“Điều 1. Phạm vi điều chỉnh</p>
<p>Luật này quy định về hoạt động chào bán chứng khoán, niêm yết, giao dịch, kinh doanh, đầu tư chứng khoán, dịch vụ về chứng khoán và thị trường chứng khoán.”</p>
<p><strong>2. Khoản 1 Điều 3 được sửa đổi, bổ sung như sau:</strong></p>
<p>“1. Hoạt động chào bán chứng khoán, niêm yết, giao dịch, kinh doanh, đầu tư chứng khoán, dịch vụ về chứng khoán và thị trường chứng khoán áp dụng theo quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan.”</p>
<p><strong>3. Sửa đổi, bổ sung các khoản 1, 5, 13, 20, 22, 23 và 26; bổ sung các khoản 8a, 12a và 27a Điều 6 như sau:</strong></p>
<p>“1. <em>Chứng khoán </em>là bằng chứng xác nhận quyền và lợi ích hợp pháp của người sở hữu đối với tài sản hoặc phần vốn của tổ chức phát hành. Chứng khoán được thể hiện dưới hình thức chứng chỉ, bút toán ghi sổ hoặc dữ liệu điện tử, bao gồm các loại sau đây:</p>
<p>a) Cổ phiếu, trái phiếu, chứng chỉ quỹ;</p>
<p>b) Quyền mua cổ phần, chứng quyền, quyền chọn mua, quyền chọn bán, hợp đồng tương lai, nhóm chứng khoán hoặc chỉ số chứng khoán;</p>
<p>c) Hợp đồng góp vốn đầu tư;</p>
<p>d) Các loại chứng khoán khác do Bộ Tài chính quy định.”</p>
<p>“5. <em>Quyền mua cổ phần </em>là loại chứng khoán do công ty cổ phần phát hành nhằm mang lại cho cổ đông hiện hữu quyền mua cổ phần mới theo điều kiện đã được xác định.”</p>
<p>“8a. <em>Hợp đồng góp vốn đầu tư </em>là hợp đồng góp vốn bằng tiền hoặc tài sản giữa các nhà đầu tư với tổ chức phát hành hợp đồng nhằm mục đích lợi nhuận và được phép chuyển đổi thành chứng khoán khác.”</p>
<p>“12a. <em>Chào bán chứng khoán riêng lẻ </em>là việc tổ chức chào bán chứng khoán cho dưới một trăm nhà đầu tư, không kể nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp và không sử dụng phương tiện thông tin đại chúng hoặc Internet.”</p>
<p>“13. <em>Tổ chức phát hành </em>là tổ chức thực hiện chào bán chứng khoán.”</p>
<p>“20. <em>Môi giới chứng khoán</em> là việc làm trung gian thực hiện mua, bán chứng khoán cho khách hàng.”</p>
<p>“22. <em>Bảo lãnh phát hành chứng khoán</em> là việc cam kết với tổ chức phát hành thực hiện các thủ tục trước khi chào bán chứng khoán, nhận mua một phần hay toàn bộ chứng khoán của tổ chức phát hành để bán lại hoặc mua số chứng khoán còn lại chưa được phân phối hết của tổ chức phát hành hoặc hỗ trợ tổ chức phát hành phân phối chứng khoán ra công chúng.”</p>
<p>“23. <em>Tư vấn đầu tư chứng khoán </em>là việc cung cấp cho nhà đầu tư kết quả phân tích, công bố báo cáo phân tích và khuyến nghị liên quan đến chứng khoán.”</p>
<p>“26. <em>Quản lý danh mục đầu tư chứng khoán </em>là việc quản lý theo ủy thác của từng nhà đầu tư trong việc mua, bán, nắm giữ chứng khoán và các tài sản khác.”</p>
<p>“27a. <em>Quỹ đầu tư bất động sản </em>là quỹ đầu tư chứng khoán được đầu tư chủ yếu vào bất động sản.”</p>
<p><strong>4. Bổ sung khoản 5 Điều 9 như sau:</strong></p>
<p>“5. Thực hiện nghiệp vụ kinh doanh chứng khoán khi chưa được Ủy ban Chứng khoán Nhà nước cấp phép hoặc chấp thuận.”</p>
<p><strong>5. Sửa đổi tên Chương II như sau:</strong></p>
<p><strong>“</strong><strong>C</strong><strong>hương II</strong></p>
<p align="center"><strong>CHÀO BÁN CHỨNG KHOÁN”</strong></p>
<p><strong>6. Bổ sung Điều 10a vào sau Điều 10 như sau: </strong></p>
<p>“Điều 10a. Chào bán chứng khoán riêng lẻ</p>
<p>1. Chào bán chứng khoán riêng lẻ của tổ chức phát hành không phải là công ty đại chúng được thực hiện theo quy định của Luật Doanh nghiệp và các quy định khác của pháp luật có liên quan.</p>
<p>2. Điều kiện chào bán chứng khoán riêng lẻ của công ty đại chúng bao gồm:</p>
<p>a) Có quyết định của Đại hội đồng cổ đông hoặc Hội đồng quản trị thông qua phương án chào bán và sử dụng số tiền thu được từ đợt chào bán; xác định rõ đối tượng, số lượng nhà đầu tư;</p>
<p>b) Việc chuyển nhượng cổ phần, trái phiếu chuyển đổi chào bán riêng lẻ bị hạn chế tối thiểu một năm, kể từ ngày hoàn thành đợt chào bán, trừ trường hợp chào bán riêng lẻ theo chương trình lựa chọn cho người lao động trong công ty, chuyển nhượng chứng khoán đã chào bán của cá nhân cho nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp, chuyển nhượng chứng khoán giữa các nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp, theo quyết định của Tòa án hoặc thừa kế theo quy định của pháp luật;</p>
<p>c) Các đợt chào bán cổ phần hoặc trái phiếu chuyển đổi riêng lẻ phải cách nhau ít nhất sáu tháng.</p>
<p>3. Chính phủ quy định cụ thể hồ sơ, thủ tục chào bán chứng khoán riêng lẻ.”</p>
<p><strong>7. Bổ sung điểm d khoản 1 Điều 12 như sau:</strong></p>
<p>“d) Công ty đại chúng đăng ký chào bán chứng khoán ra công chúng phải cam kết đưa chứng khoán vào giao dịch trên thị trường có tổ chức trong thời hạn một năm, kể từ ngày kết thúc đợt chào bán được Đại hội đồng cổ đông thông qua.”</p>
<p><strong>8. Điểm d khoản 1 Điều 14 được sửa đổi, bổ sung như sau:</strong></p>
<p>“d) Quyết định của Đại hội đồng cổ đông thông qua phương án phát hành, phương án sử dụng vốn thu được và cam kết đưa chứng khoán vào giao dịch trên thị trường giao dịch chứng khoán có tổ chức;”</p>
<p><strong>9. Khoản 1 Điều 24 được sửa đổi, bổ sung như sau:</strong></p>
<p>“1. Tổ chức phát hành đã hoàn thành việc chào bán cổ phiếu ra công chúng trở thành công ty đại chúng và phải thực hiện các nghĩa vụ của công ty đại chúng quy định tại khoản 2 Điều 27 của Luật này. Hồ sơ đăng ký chào bán chứng khoán ra công chúng được coi là hồ sơ công ty đại chúng và tổ chức phát hành không phải nộp hồ sơ công ty đại chúng quy định tại khoản 1 Điều 26 của Luật này cho Ủy ban Chứng khoán Nhà nước.</p>
<p>Tổ chức phát hành là công ty đại chúng phải thực hiện cam kết đưa chứng khoán chào bán vào giao dịch trên thị trường giao dịch chứng khoán có tổ chức quy định tại điểm d khoản 1 Điều 12 của Luật này.”</p>
<p><strong>10. Điều 28 được sửa đổi, bổ sung như sau:</strong></p>
<p>“Điều 28. Quản trị công ty đại chúng</p>
<p>1. Việc quản trị công ty đại chúng phải theo các quy định của Luật này, Luật Doanh nghiệp và các quy định khác của pháp luật có liên quan.</p>
<p>2. Nguyên tắc quản trị công ty đại chúng bao gồm:</p>
<p>a) Bảo đảm cơ cấu quản trị hợp lý; bảo đảm hiệu quả hoạt động của Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát;</p>
<p>b) Bảo đảm quyền lợi của cổ đông, những người có liên quan;</p>
<p>c) Bảo đảm đối xử công bằng giữa các cổ đông;</p>
<p>d) Công khai, minh bạch mọi hoạt động của công ty.</p>
<p>3. Bộ Tài chính quy định cụ thể Điều này.”</p>
<p><strong>11. Điều 32 được sửa đổi, bổ sung như sau:</strong></p>
<p>“Điều 32. Chào mua công khai</p>
<p>1. Các trường hợp sau đây phải chào mua công khai:</p>
<p>a) Chào mua cổ phiếu có quyền biểu quyết, chứng chỉ quỹ đóng dẫn đến việc sở hữu từ hai mươi lăm phần trăm trở lên cổ phiếu, chứng chỉ quỹ đang lưu hành của một công ty đại chúng, quỹ đóng;</p>
<p>b) Tổ chức, cá nhân và người có liên quan nắm giữ từ hai mươi lăm phần trăm trở lên cổ phiếu có quyền biểu quyết, chứng chỉ quỹ của một công ty đại chúng, quỹ đóng mua tiếp từ mười phần trăm trở lên cổ phiếu có quyền biểu quyết, chứng chỉ quỹ đang lưu hành của công ty đại chúng, quỹ đóng;</p>
<p>c) Tổ chức, cá nhân và người có liên quan nắm giữ từ hai mươi lăm phần trăm trở lên cổ phiếu có quyền biểu quyết, chứng chỉ quỹ của một công ty đại chúng, quỹ đóng mua tiếp từ năm đến dưới mười phần trăm cổ phiếu có quyền biểu quyết của công ty đại chúng, quỹ đóng trong thời gian dưới một năm, kể từ ngày kết thúc đợt chào mua công khai trước đó.</p>
<p>2. Các trường hợp sau đây không phải chào mua công khai:</p>
<p>a) Mua cổ phiếu, chứng chỉ quỹ mới phát hành dẫn đến việc sở hữu từ hai mươi lăm phần trăm trở lên cổ phiếu có quyền biểu quyết, chứng chỉ quỹ của một công ty đại chúng, quỹ đóng theo phương án phát hành đã được Đại hội đồng cổ đông công ty đại chúng, Ban đại diện quỹ đóng thông qua;</p>
<p>b) Nhận chuyển nhượng cổ phiếu có quyền biểu quyết, chứng chỉ quỹ dẫn đến việc sở hữu từ hai mươi lăm phần trăm trở lên cổ phiếu có quyền biểu quyết, chứng chỉ quỹ của một công ty đại chúng, quỹ đóng đã được Đại hội đồng cổ đông công ty đại chúng, Ban đại diện quỹ đóng thông qua;</p>
<p>c) Chuyển nhượng cổ phiếu giữa các công ty trong doanh nghiệp được tổ chức theo mô hình công ty mẹ, công ty con;</p>
<p>d) Tặng, cho, thừa kế cổ phiếu;</p>
<p>đ) Chuyển nhượng vốn theo quyết định của Tòa án;</p>
<p>e) Các trường hợp khác do Bộ Tài chính quyết định.</p>
<p>3. Chính phủ quy định cụ thể việc chào mua công khai cổ phiếu của công ty đại chúng, chứng chỉ quỹ đóng.”</p>
<p><strong>12. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 và bổ sung khoản 4 Điều 33 như sau:</strong></p>
<p>“1. Sở giao dịch chứng khoán tổ chức thị trường giao dịch chứng khoán cho các chứng khoán đủ điều kiện niêm yết tại Sở giao dịch chứng khoán; việc tổ chức thị trường giao dịch các loại chứng khoán khác theo quy định của Chính phủ.”</p>
<p>“4. Sở giao dịch chứng khoán được thực hiện liên kết với Sở giao dịch chứng khoán của quốc gia khác theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ.”</p>
<p><strong>13. Khoản 3 Điều 40 được sửa đổi, bổ sung như sau:</strong></p>
<p>“3. Chính phủ quy định điều kiện, hồ sơ, thủ tục niêm yết chứng khoán của tổ chức phát hành Việt Nam, tổ chức phát hành nước ngoài tại Sở giao dịch chứng khoán, Trung tâm giao dịch chứng khoán của Việt Nam; quy định điều kiện, hồ sơ, thủ tục niêm yết chứng khoán của tổ chức phát hành Việt Nam tại Sở giao dịch chứng khoán nước ngoài.”</p>
<p><strong>14. Khoản 3 Điều 60 được sửa đổi, bổ sung như sau:</strong></p>
<p>“3. Ngoài nghiệp vụ kinh doanh chứng khoán quy định tại khoản 1 Điều này, công ty chứng khoán được nhận ủy thác quản lý tài khoản giao dịch chứng khoán của nhà đầu tư cá nhân, cung cấp dịch vụ tư vấn tài chính và các dịch vụ tài chính khác theo quy định của Bộ Tài chính.”</p>
<p><strong>15. Khoản 1 Điều 61 được sửa đổi, bổ sung như sau:</strong></p>
<p>“1. Công ty quản lý quỹ được thực hiện các nghiệp vụ kinh doanh sau đây:</p>
<p>a) Quản lý quỹ đầu tư chứng khoán;</p>
<p>b) Quản lý danh mục đầu tư chứng khoán;</p>
<p>c) Tư vấn đầu tư chứng khoán.”</p>
<p><strong>16. Điều 74 được sửa đổi, bổ sung như sau:</strong></p>
<p>“Điều 74. Quy định về an toàn tài chính và cảnh báo</p>
<p>Công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ phải bảo đảm các chỉ tiêu an toàn tài chính theo quy định của Bộ Tài chính; trường hợp không bảo đảm các chỉ tiêu an toàn tài chính thì bị đưa vào diện cảnh báo hoặc áp dụng các biện pháp bảo đảm an toàn.”</p>
<p><strong>17. Điểm d khoản 1 Điều 92 được sửa đổi, bổ sung như sau:</strong></p>
<p>“d) Đầu tư quá mười phần trăm tổng giá trị tài sản của quỹ đóng vào bất động sản, trừ trường hợp là quỹ đầu tư bất động sản; đầu tư vốn của quỹ mở vào bất động sản;”</p>
<p><strong>18. Khoản 1 và khoản 3 Điều 100 được sửa đổi, bổ sung như sau:</strong></p>
<p>“1. Tổ chức phát hành, công ty đại chúng, công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ, công ty đầu tư chứng khoán, Sở giao dịch chứng khoán, Trung tâm giao dịch chứng khoán, Trung tâm lưu ký chứng khoán, người có liên quan có nghĩa vụ công bố thông tin đầy đủ, chính xác, kịp thời.”</p>
<p>“3. Việc công bố thông tin phải do người đại diện theo pháp luật hoặc người được uỷ quyền và người có liên quan thực hiện.”</p>
<p><strong>19. Điều 101 được sửa đổi, bổ sung như sau:</strong></p>
<p>“Điều 101. Công bố thông tin của công ty đại chúng</p>
<p>1. Công ty đại chúng phải công bố thông tin định kỳ về một hoặc một số nội dung sau đây:</p>
<p>a) Báo cáo tài chính năm đã được kiểm toán, báo cáo tài chính sáu tháng đã được soát xét bởi công ty kiểm toán độc lập hoặc tổ chức kiểm toán được chấp thuận, báo cáo tài chính quý;</p>
<p>b) Nghị quyết Đại hội đồng cổ đông thường niên.</p>
<p>2. Công ty đại chúng phải công bố thông tin bất thường khi xảy ra một trong các trường hợp sau đây:</p>
<p>a) Tài khoản của công ty tại ngân hàng bị phong toả hoặc tài khoản được phép hoạt động trở lại sau khi bị phong toả;</p>
<p>b) Tạm ngừng kinh doanh; bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy phép thành lập và hoạt động hoặc Giấy phép hoạt động;</p>
<p>c) Thông qua quyết định của Đại hội đồng cổ đông theo quy định của Luật Doanh nghiệp;</p>
<p>d) Quyết định của Hội đồng quản trị về việc mua lại, bán lại cổ phiếu của công ty; ngày thực hiện quyền mua cổ phần của người sở hữu trái phiếu kèm theo quyền mua cổ phần hoặc ngày thực hiện chuyển đổi trái phiếu chuyển đổi sang cổ phiếu và các quyết định liên quan đến việc chào bán theo quy định tại khoản 2 Điều 108 của Luật Doanh nghiệp; chiến lược, kế hoạch phát triển trung hạn và kế hoạch kinh doanh hàng năm của công ty; thành lập công ty con, công ty liên kết; đóng, mở chi nhánh, văn phòng đại diện; thay đổi tên, địa chỉ trụ sở chính công ty; góp vốn có giá trị từ mười phần trăm trở lên tổng tài sản của công ty vào một tổ chức khác; góp vốn có giá trị từ năm mươi phần trăm trở lên tổng vốn góp của công ty nhận vốn góp;</p>
<p>đ) Quyết định thay đổi phương pháp kế toán áp dụng; ý kiến ngoại trừ hoặc từ chối đưa ra ý kiến của tổ chức kiểm toán đối với báo cáo tài chính, việc thay đổi công ty kiểm toán;</p>
<p>e) Khi có sự thay đổi thành viên Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Tổng Giám đốc, Phó Tổng Giám đốc hoặc Giám đốc, Phó Giám đốc, Kế toán trưởng; có quyết định khởi tố đối với thành viên Hội đồng quản trị, Tổng Giám đốc, Phó Tổng Giám đốc hoặc Giám đốc, Phó giám đốc, Kế toán trưởng của công ty; có bản án, quyết định của Toà án liên quan đến hoạt động của công ty; có kết luận của cơ quan thuế về việc công ty vi phạm pháp luật về thuế;</p>
<p>g) Mua, bán tài sản có giá trị lớn hơn mười lăm phần trăm tổng tài sản của công ty tính theo bảng cân đối kế toán được kiểm toán gần nhất;</p>
<p>h) Quyết định vay hoặc phát hành trái phiếu có giá trị từ ba mươi phần trăm vốn chủ sở hữu tại thời điểm báo cáo gần nhất trở lên;</p>
<p>i) Công ty nhận được thông báo của Toà án thụ lý đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản doanh nghiệp;</p>
<p>k) Bị tổn thất tài sản có giá trị từ mười phần trăm vốn chủ sở hữu trở lên;</p>
<p>l) Có sự kiện ảnh hưởng lớn đến hoạt động sản xuất kinh doanh hoặc tình hình quản trị của tổ chức niêm yết;</p>
<p>m) Khi xảy ra một trong các sự kiện ảnh hưởng nghiêm trọng đến lợi ích hợp pháp của nhà đầu tư, giá chứng khoán tăng hoặc giảm liên tục trong một thời gian nhất định và sự phát triển bền vững của thị trường chứng khoán theo yêu cầu của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước.</p>
<p>3. Bộ Tài chính quy định cụ thể nội dung, thời gian công bố thông tin đối với từng loại hình công ty đại chúng.”</p>
<p><strong>20. Khoản 3 Điều 104 được sửa đổi, bổ sung như sau:</strong></p>
<p>“3. Công ty chứng khoán phải công bố thông tin tại trụ sở chính, chi nhánh về thay đổi liên quan đến địa chỉ trụ sở chính, chi nhánh; các nội dung liên quan đến phương thức giao dịch, đặt lệnh, ký quỹ, thời gian thanh toán, phí giao dịch, các dịch vụ cung cấp và danh sách những người hành nghề chứng khoán của công ty.”</p>
<p><strong>21. Điều 136 được sửa đổi, bổ sung như sau:</strong></p>
<p>“Điều 136. Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành</p>
<p>Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành các điều, khoản được giao trong Luật; hướng dẫn những nội dung cần thiết khác của Luật này để đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước.”</p>
<p><strong>Đ</strong><strong>i</strong><strong>ều 2. </strong>Bãi bỏ Điều 103 và khoản 2 Điều 106 của Luật Chứng khoán số 70/2006/QH11.</p>
<p><strong>Đ</strong><strong>i</strong><strong>ều 3. </strong>Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2011.</p>
<p><em>Luật này đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XII, kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 24 tháng 11 năm 2010./.</em></p>
<p>&nbsp;</p>
<table style="width: 585px;" border="0" cellspacing="0" cellpadding="0">
<tbody>
<tr>
<td valign="top" width="272">
<p align="center"><strong> </strong></p>
</td>
<td valign="top" width="313">
<p align="center"><strong>CHỦ TỊCH QUỐC HỘI</strong></p>
<p> <strong><em>(Đã ký)</em></strong></p>
<p> <strong>Nguyễn Phú Trọng</strong></p>
</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p>&nbsp;</p>
<p>&nbsp;</p>
<p>&nbsp;</p>
<p>&nbsp;</p>
<div class="clearfix"></div>
<div style="float:right; width:460px"><span style="line-height:25px;font-size:12px; font-weight:bold; float:left">Chia sẻ nội dùng này trên: </span>
<!-- Start WP Socializer - Social Buttons - Output -->
 &bull; <a href="http://www.facebook.com/share.php?u=http%3A%2F%2Fwww.vlg-law.com%2Fluat-sua-doi-bo-sung-mot-so-dieu-cua-luat-chung-khoan%2F&amp;t=Lu%E1%BA%ADt+s%E1%BB%ADa+%C4%91%E1%BB%95i%2C+b%E1%BB%95+sung+m%E1%BB%99t+s%E1%BB%91+%C4%91i%E1%BB%81u+c%E1%BB%A7a+Lu%E1%BA%ADt+Ch%E1%BB%A9ng+kho%C3%A1n" title="Share this on Facebook" target="_blank" rel="nofollow">Facebook</a> &bull; <a href="https://plus.google.com/share?url=http%3A%2F%2Fwww.vlg-law.com%2Fluat-sua-doi-bo-sung-mot-so-dieu-cua-luat-chung-khoan%2F" title="Share this on Google Plus" target="_blank" rel="nofollow">Google Plus</a> &bull; <a href="http://www.google.com/bookmarks/mark?op=edit&amp;bkmk=http%3A%2F%2Fwww.vlg-law.com%2Fluat-sua-doi-bo-sung-mot-so-dieu-cua-luat-chung-khoan%2F&amp;title=Lu%E1%BA%ADt+s%E1%BB%ADa+%C4%91%E1%BB%95i%2C+b%E1%BB%95+sung+m%E1%BB%99t+s%E1%BB%91+%C4%91i%E1%BB%81u+c%E1%BB%A7a+Lu%E1%BA%ADt+Ch%E1%BB%A9ng+kho%C3%A1n&amp;annotation=%26nbsp%3B%0D%0ADownload%C2%A0Lu%E1%BA%ADt+s%E1%BB%ADa+%C4%91%E1%BB%95i%2C+b%E1%BB%95+sung+m%E1%BB%99t+s%E1%BB%91+%C4%91i%E1%BB%81u+c%E1%BB%A7a+Lu%E1%BA%ADt+Ch%E1%BB%A9ng+kho%C3%A1n%0D%0A%26nbsp%3B%0D%0A%0D%0A%0D%0A%0D%0A%0D%0AQU%E1%BB%90C+H%E1%BB%98I%0D%0A%C2%A0%0D%0A%0D%0A%0D%0AC%E1%BB%98NG+H%C3%92A+X%C3%83+H%E1%BB%98I+CH%E1%BB%A6+NGH%C4%A8A+VI%E1%BB%86T+NAM+%C4%90%E1%BB%99c+l%E1%BA%ADp+-+T%E1%BB%B1+do+-+H%E1%BA%A1nh+ph%C3%BAc++%0D%0A%0D%0A%0D%0A%0D%0A%0D%0ALu%E1%BA%ADt+s%E1%BB%91%3A+62%2F2010" title="Bookmark this on Google" target="_blank" rel="nofollow">Google</a> &bull; <a href="http://twitter.com/home?status=Lu%E1%BA%ADt+s%E1%BB%ADa+%C4%91%E1%BB%95i%2C+b%E1%BB%95+sung+m%E1%BB%99t+s%E1%BB%91+%C4%91i%E1%BB%81u+c%E1%BB%A7a+Lu%E1%BA%ADt+Ch%E1%BB%A9ng+kho%C3%A1n%20-%20http%3A%2F%2Fwww.vlg-law.com%2Fluat-sua-doi-bo-sung-mot-so-dieu-cua-luat-chung-khoan%2F%20" title="Tweet this !" target="_blank" rel="nofollow">Twitter</a> &bull; <a href="http://delicious.com/post?url=http%3A%2F%2Fwww.vlg-law.com%2Fluat-sua-doi-bo-sung-mot-so-dieu-cua-luat-chung-khoan%2F&amp;title=Lu%E1%BA%ADt+s%E1%BB%ADa+%C4%91%E1%BB%95i%2C+b%E1%BB%95+sung+m%E1%BB%99t+s%E1%BB%91+%C4%91i%E1%BB%81u+c%E1%BB%A7a+Lu%E1%BA%ADt+Ch%E1%BB%A9ng+kho%C3%A1n&amp;notes=%26nbsp%3B%0D%0ADownload%C2%A0Lu%E1%BA%ADt+s%E1%BB%ADa+%C4%91%E1%BB%95i%2C+b%E1%BB%95+sung+m%E1%BB%99t+s%E1%BB%91+%C4%91i%E1%BB%81u+c%E1%BB%A7a+Lu%E1%BA%ADt+Ch%E1%BB%A9ng+kho%C3%A1n%0D%0A%26nbsp%3B%0D%0A%0D%0A%0D%0A%0D%0A%0D%0AQU%E1%BB%90C+H%E1%BB%98I%0D%0A%C2%A0%0D%0A%0D%0A%0D%0AC%E1%BB%98NG+H%C3%92A+X%C3%83+H%E1%BB%98I+CH%E1%BB%A6+NGH%C4%A8A+VI%E1%BB%86T+NAM+%C4%90%E1%BB%99c+l%E1%BA%ADp+-+T%E1%BB%B1+do+-+H%E1%BA%A1nh+ph%C3%BAc++%0D%0A%0D%0A%0D%0A%0D%0A%0D%0ALu%E1%BA%ADt+s%E1%BB%91%3A+62%2F2010" title="Post this on Delicious" target="_blank" rel="nofollow">Delicious</a> &bull; <a href="http://www.linkedin.com/shareArticle?mini=true&amp;url=http%3A%2F%2Fwww.vlg-law.com%2Fluat-sua-doi-bo-sung-mot-so-dieu-cua-luat-chung-khoan%2F&amp;title=Lu%E1%BA%ADt+s%E1%BB%ADa+%C4%91%E1%BB%95i%2C+b%E1%BB%95+sung+m%E1%BB%99t+s%E1%BB%91+%C4%91i%E1%BB%81u+c%E1%BB%A7a+Lu%E1%BA%ADt+Ch%E1%BB%A9ng+kho%C3%A1n&amp;source=vlg-law.com+-+VLG+International+Law+Firm&amp;summary=%26nbsp%3B%0D%0ADownload%C2%A0Lu%E1%BA%ADt+s%E1%BB%ADa+%C4%91%E1%BB%95i%2C+b%E1%BB%95+sung+m%E1%BB%99t+s%E1%BB%91+%C4%91i%E1%BB%81u+c%E1%BB%A7a+Lu%E1%BA%ADt+Ch%E1%BB%A9ng+kho%C3%A1n%0D%0A%26nbsp%3B%0D%0A%0D%0A%0D%0A%0D%0A%0D%0AQU%E1%BB%90C+H%E1%BB%98I%0D%0A%C2%A0%0D%0A%0D%0A%0D%0AC%E1%BB%98NG+H%C3%92A+X%C3%83+H%E1%BB%98I+CH%E1%BB%A6+NGH%C4%A8A+VI%E1%BB%86T+NAM+%C4%90%E1%BB%99c+l%E1%BA%ADp+-+T%E1%BB%B1+do+-+H%E1%BA%A1nh+ph%C3%BAc++%0D%0A%0D%0A%0D%0A%0D%0A%0D%0ALu%E1%BA%ADt+s%E1%BB%91%3A+62%2F2010" title="Share this on LinkedIn" target="_blank" rel="nofollow">LinkedIn</a> &bull; <a href="http://www.stumbleupon.com/submit?url=http%3A%2F%2Fwww.vlg-law.com%2Fluat-sua-doi-bo-sung-mot-so-dieu-cua-luat-chung-khoan%2F&amp;title=Lu%E1%BA%ADt+s%E1%BB%ADa+%C4%91%E1%BB%95i%2C+b%E1%BB%95+sung+m%E1%BB%99t+s%E1%BB%91+%C4%91i%E1%BB%81u+c%E1%BB%A7a+Lu%E1%BA%ADt+Ch%E1%BB%A9ng+kho%C3%A1n" title="Submit this to StumbleUpon" target="_blank" rel="nofollow">StumbleUpon</a> &bull; <a href="http://www.vlg-law.com/luat-sua-doi-bo-sung-mot-so-dieu-cua-luat-chung-khoan/" onclick="addBookmark(event);" title="Add to favorites" target="_blank" rel="nofollow">Add to favorites</a> &bull; <a href="mailto:?to=&amp;subject=Lu%E1%BA%ADt+s%E1%BB%ADa+%C4%91%E1%BB%95i%2C+b%E1%BB%95+sung+m%E1%BB%99t+s%E1%BB%91+%C4%91i%E1%BB%81u+c%E1%BB%A7a+Lu%E1%BA%ADt+Ch%E1%BB%A9ng+kho%C3%A1n&amp;body=%26nbsp%3B%0D%0ADownload%C2%A0Lu%E1%BA%ADt+s%E1%BB%ADa+%C4%91%E1%BB%95i%2C+b%E1%BB%95+sung+m%E1%BB%99t+s%E1%BB%91+%C4%91i%E1%BB%81u+c%E1%BB%A7a+Lu%E1%BA%ADt+Ch%E1%BB%A9ng+kho%C3%A1n%0D%0A%26nbsp%3B%0D%0A%0D%0A%0D%0A%0D%0A%0D%0AQU%E1%BB%90C+H%E1%BB%98I%0D%0A%C2%A0%0D%0A%0D%0A%0D%0AC%E1%BB%98NG+H%C3%92A+X%C3%83+H%E1%BB%98I+CH%E1%BB%A6+NGH%C4%A8A+VI%E1%BB%86T+NAM+%C4%90%E1%BB%99c+l%E1%BA%ADp+-+T%E1%BB%B1+do+-+H%E1%BA%A1nh+ph%C3%BAc++%0D%0A%0D%0A%0D%0A%0D%0A%0D%0ALu%E1%BA%ADt+s%E1%BB%91%3A+62%2F2010%20-%20http://www.vlg-law.com/luat-sua-doi-bo-sung-mot-so-dieu-cua-luat-chung-khoan/" title="Email this" target="_blank" rel="nofollow">Email</a> &bull; <a href="http://www.vlg-law.com/feed/rss/" title="Subscribe to RSS" target="_blank" rel="nofollow">RSS</a> &bull; <a href="http://bookmarks.yahoo.com/toolbar/savebm?u=http%3A%2F%2Fwww.vlg-law.com%2Fluat-sua-doi-bo-sung-mot-so-dieu-cua-luat-chung-khoan%2F&amp;t=Lu%E1%BA%ADt+s%E1%BB%ADa+%C4%91%E1%BB%95i%2C+b%E1%BB%95+sung+m%E1%BB%99t+s%E1%BB%91+%C4%91i%E1%BB%81u+c%E1%BB%A7a+Lu%E1%BA%ADt+Ch%E1%BB%A9ng+kho%C3%A1n&opener=bm&amp;ei=UTF-8&amp;d=%26nbsp%3B%0D%0ADownload%C2%A0Lu%E1%BA%ADt+s%E1%BB%ADa+%C4%91%E1%BB%95i%2C+b%E1%BB%95+sung+m%E1%BB%99t+s%E1%BB%91+%C4%91i%E1%BB%81u+c%E1%BB%A7a+Lu%E1%BA%ADt+Ch%E1%BB%A9ng+kho%C3%A1n%0D%0A%26nbsp%3B%0D%0A%0D%0A%0D%0A%0D%0A%0D%0AQU%E1%BB%90C+H%E1%BB%98I%0D%0A%C2%A0%0D%0A%0D%0A%0D%0AC%E1%BB%98NG+H%C3%92A+X%C3%83+H%E1%BB%98I+CH%E1%BB%A6+NGH%C4%A8A+VI%E1%BB%86T+NAM+%C4%90%E1%BB%99c+l%E1%BA%ADp+-+T%E1%BB%B1+do+-+H%E1%BA%A1nh+ph%C3%BAc++%0D%0A%0D%0A%0D%0A%0D%0A%0D%0ALu%E1%BA%ADt+s%E1%BB%91%3A+62%2F2010" title="Add this to Yahoo! Bookmarks" target="_blank" rel="nofollow">Yahoo! Bookmarks</a>
<!-- End WP Socializer - Social Buttons - Output -->
</div>
<div class="clearfix"></div>]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://www.vlg-law.com/luat-sua-doi-bo-sung-mot-so-dieu-cua-luat-chung-khoan/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Luật Chứng khoán 2007</title>
		<link>http://www.vlg-law.com/luat-chung-khoan-2007/</link>
		<comments>http://www.vlg-law.com/luat-chung-khoan-2007/#comments</comments>
		<pubDate>Thu, 17 Jan 2013 09:25:03 +0000</pubDate>
		<dc:creator>admin</dc:creator>
				<category><![CDATA[Luật doanh nghiệp]]></category>
		<category><![CDATA[download luật chứng khoán]]></category>
		<category><![CDATA[luật chứng khoán]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://www.vlg-law.com/?p=5081</guid>
		<description><![CDATA[&#160; Download Luật Chứng khoán 2007 &#160;         QUỐC HỘI           ______ Luật số: 70/2006/QH11 CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập &#8211; Tự do &#8211; Hạnh phúc _______________ &#160; LUẬT CHỨNG KHOÁN &#160; Căn cứ vào Hiến &#8230; <a href="http://www.vlg-law.com/luat-chung-khoan-2007/">Chi tiết <span class="meta-nav">&#8594;</span></a>]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[<p>&nbsp;</p>
<p><span style="text-decoration: underline; color: #000080;"><strong>Download <a href="http://www.vlg-law.com/wp-content/uploads/2013/01/Luật-Chứng-khoán-2007.doc"><span style="color: #000080; text-decoration: underline;">Luật Chứng khoán 2007</span></a></strong></span></p>
<p>&nbsp;</p>
<table style="width: 100%;" border="0" cellspacing="0" cellpadding="0">
<tbody>
<tr>
<td valign="top" width="35%">
<p><strong>        QUỐC HỘI</strong></p>
<p><strong>          ______</strong></p>
<p>Luật số: 70/2006/QH11</p>
</td>
<td valign="top" width="64%">
<p align="center"><strong>CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</strong></p>
<p align="center"><strong>Độc lập &#8211; Tự do &#8211; Hạnh phúc</strong></p>
<p align="center"><strong>_______________</strong></p>
</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p>&nbsp;</p>
<p style="text-align: center;">LUẬT</p>
<p style="text-align: center;">CHỨNG KHOÁN</p>
<p>&nbsp;</p>
<p><em>Căn cứ vào Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị quyết số 51/2001/QH10 ngày 25 tháng 12 năm 2001 của Quốc hội khoá X, kỳ họp thứ 10;</em></p>
<p><em>Luật này quy định về chứng khoán và thị trường chứng khoán.</em></p>
<p>&nbsp;</p>
<p>Chương I<br /> NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG</p>
<p>&nbsp;</p>
<p>Điều 1. Phạm vi điều chỉnh</p>
<p>Luật này quy định về hoạt động chào bán chứng khoán ra công chúng, niêm yết, giao dịch, kinh doanh, đầu tư chứng khoán, dịch vụ về chứng khoán và thị trường chứng khoán.</p>
<p>&nbsp;</p>
<p>Điều 2. Đối tượng áp dụng</p>
<p>1. Tổ chức, cá nhân ViệtNamvà tổ chức, cá nhân nước ngoài tham gia đầu tư chứng khoán và hoạt động trên thị trường chứng khoán ViệtNam.</p>
<p>2. Tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến hoạt động chứng khoán và thị trường chứng khoán.</p>
<p>&nbsp;</p>
<p>Điều 3. Áp dụng Luật Chứng khoán, các luật có liên quan và điều ước quốc tế</p>
<p>1. Hoạt động chào bán chứng khoán ra công chúng, niêm yết, giao dịch, kinh doanh, đầu tư chứng khoán, dịch vụ về chứng khoán và thị trường chứng khoán áp dụng theo quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan.</p>
<p>2. Trường hợp điều ước quốc tế mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa ViệtNamlà thành viên có quy định khác với quy định của Luật này thì áp dụng theo quy định của điều ước quốc tế đó. Chính phủ quy định cụ thể việc thực hiện điều ước quốc tế phù hợp với lộ trình hội nhập và cam kết quốc tế.</p>
<p>&nbsp;</p>
<p>Điều 4. Nguyên tắc hoạt động chứng khoán và thị trường chứng khoán </p>
<p>1. Tôn trọng quyền tự do mua, bán, kinh doanh và dịch vụ chứng khoán của tổ chức, cá nhân.</p>
<p>2. Công bằng, công khai, minh bạch.</p>
<p>3. Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của nhà đầu tư.</p>
<p>4. Tự chịu trách nhiệm về rủi ro.</p>
<p>5. Tuân thủ quy định của pháp luật.</p>
<p>&nbsp;</p>
<p>Điều 5. Chính sách phát triển thị trường chứng khoán</p>
<p>1. Nhà nước có chính sách khuyến khích, tạo điều kiện thuận lợi để tổ chức, cá nhân thuộc các thành phần kinh tế, các tầng lớp nhân dân tham gia đầu tư và hoạt động trên thị trường chứng khoán nhằm huy động các nguồn vốn trung hạn và dài hạn cho đầu tư phát triển.</p>
<p>2. Nhà nước có chính sách quản lý, giám sát bảo đảm thị trường chứng khoán hoạt động công bằng, công khai, minh bạch, an toàn và hiệu quả.</p>
<p>3. Nhà nước có chính sách đầu tư hiện đại hoá cơ sở hạ tầng cho hoạt động của thị trường chứng khoán, phát triển nguồn nhân lực cho ngành chứng khoán, tuyên truyền, phổ biến kiến thức về chứng khoán và thị trường chứng khoán.</p>
<p>&nbsp;</p>
<p>Điều 6. Giải thích từ ngữ</p>
<p>Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:</p>
<p>1. Chứng khoán là bằng chứng xác nhận quyền và lợi ích hợp pháp của người sở hữu đối với tài sản hoặc phần vốn của tổ chức phát hành. Chứng khoán được thể hiện dưới hình thức chứng chỉ, bút toán ghi sổ hoặc dữ liệu điện tử, bao gồm các loại sau đây:</p>
<p>a) Cổ phiếu, trái phiếu, chứng chỉ quỹ;</p>
<p>b) Quyền mua cổ phần, chứng quyền, quyền chọn mua, quyền chọn bán, hợp đồng tương lai, nhóm chứng khoán hoặc chỉ số chứng khoán.</p>
<p>2. Cổ phiếu là loại chứng khoán xác nhận quyền và lợi ích hợp pháp của người sở hữu đối với một phần vốn cổ phần của tổ chức phát hành.</p>
<p>3. Trái phiếu là loại chứng khoán xác nhận quyền và lợi ích hợp pháp của người sở hữu đối với một phần vốn nợ của tổ chức phát hành. </p>
<p>4. Chứng chỉ quỹ là loại chứng khoán xác nhận quyền sở hữu của nhà đầu tư đối với một phần vốn góp của quỹ đại chúng.</p>
<p>5. Quyền mua cổ phần là loại chứng khoán do công ty cổ phần phát hành kèm theo đợt phát hành cổ phiếu bổ sung nhằm bảo đảm cho cổ đông hiện hữu quyền mua cổ phiếu mới theo những điều kiện đã được xác định.</p>
<p>6. Chứng quyền là loại chứng khoán được phát hành cùng với việc phát hành trái phiếu hoặc cổ phiếu ưu đãi, cho phép người sở hữu chứng khoán được quyền mua một số cổ phiếu phổ thông nhất định theo mức giá đã được xác định trước trong thời kỳ nhất định.</p>
<p>7. Quyền chọn mua, quyền chọn bán là quyền được ghi trong hợp đồng cho phép người mua lựa chọn quyền mua hoặc quyền bán một số lượng chứng khoán được xác định trước trong khoảng thời gian nhất định với mức giá được xác định trước.</p>
<p>8. Hợp đồng tương lai là cam kết mua hoặc bán các loại chứng khoán, nhóm chứng khoán hoặc chỉ số chứng khoán nhất định với một số lượng và mức giá nhất định vào ngày xác định trước trong tương lai.</p>
<p>9. Cổ đông lớn là cổ đông sở hữu trực tiếp hoặc gián tiếp từ năm phần trăm trở lên số cổ phiếu có quyền biểu quyết của tổ chức phát hành.</p>
<p>10. Nhà đầu tư là tổ chức, cá nhân Việt Nam và tổ chức, cá nhân nước ngoài tham gia đầu tư trên thị trường chứng khoán.</p>
<p>11. Nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp là ngân hàng thương mại, công ty tài chính, công ty cho thuê tài chính, tổ chức kinh doanh bảo hiểm, tổ chức kinh doanh chứng khoán.</p>
<p>12. Chào bán chứng khoán ra công chúng là việc chào bán chứng khoán theo một trong các phương thức sau đây:</p>
<p>a) Thông qua phương tiện thông tin đại chúng, kể cả Internet;</p>
<p>b) Chào bán chứng khoán cho từ một trăm nhà đầu tư trở lên, không kể nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp;</p>
<p>c) Chào bán cho một số lượng nhà đầu tư không xác định.</p>
<p>13. Tổ chức phát hành là tổ chức thực hiện phát hành chứng khoán ra công chúng.</p>
<p>14. Tổ chức bảo lãnh phát hành là công ty chứng khoán được phép hoạt động bảo lãnh phát hành chứng khoán và ngân hàng thương mại được Ủy ban Chứng khoán Nhà nước chấp thuận bảo lãnh phát hành trái phiếu theo điều kiện do Bộ Tài chính quy định.</p>
<p>15. Tổ chức kiểm toán được chấp thuận là công ty kiểm toán độc lập thuộc danh mục các công ty kiểm toán được Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước chấp thuận kiểm toán theo điều kiện do Bộ Tài chính quy định.</p>
<p>16. Bản cáo bạch là tài liệu hoặc dữ liệu điện tử công khai những thông tin chính xác, trung thực, khách quan liên quan đến việc chào bán hoặc niêm yết chứng khoán của tổ chức phát hành.</p>
<p>17. Niêm yết chứng khoán là việc đưa các chứng khoán có đủ điều kiện vào giao dịch tại Sở giao dịch chứng khoán hoặc Trung tâm giao dịch chứng khoán.</p>
<p>18. Thị trường giao dịch chứng khoán là địa điểm hoặc hình thức trao đổi thông tin để tập hợp lệnh mua, bán và giao dịch chứng khoán. </p>
<p>19. Kinh doanh chứng khoán là việc thực hiện nghiệp vụ môi giới chứng khoán, tự doanh chứng khoán, bảo lãnh phát hành chứng khoán, tư vấn đầu tư chứng khoán, lưu ký chứng khoán, quản lý quỹ đầu tư chứng khoán, quản lý danh mục đầu tư chứng khoán.</p>
<p>20. Môi giới chứng khoán là việc công ty chứng khoán làm trung gian thực hiện mua, bán chứng khoán cho khách hàng.</p>
<p>21. Tự doanh chứng khoán là việc công ty chứng khoán mua hoặc bán chứng khoán cho chính mình.</p>
<p>22. Bảo lãnh phát hành chứng khoán là việc tổ chức bảo lãnh phát hành cam kết với tổ chức phát hành thực hiện các thủ tục trước khi chào bán chứng khoán, nhận mua một phần hay toàn bộ chứng khoán của tổ chức phát hành để bán lại hoặc mua số chứng khoán còn lại chưa được phân phối hết của tổ chức phát hành hoặc hỗ trợ tổ chức phát hành trong việc phân phối chứng khoán ra công chúng.</p>
<p>23. Tư vấn đầu tư chứng khoán là việc công ty chứng khoán cung cấp cho nhà đầu tư kết quả phân tích, công bố báo cáo phân tích và khuyến nghị liên quan đến chứng khoán.</p>
<p>24. Lưu ký chứng khoán là việc nhận ký gửi, bảo quản, chuyển giao chứng khoán cho khách hàng, giúp khách hàng thực hiện các quyền liên quan đến sở hữu chứng khoán.</p>
<p>25. Đăng ký chứng khoán là việc ghi nhận quyền sở hữu và các quyền khác của người sở hữu chứng khoán.</p>
<p>26. Quản lý danh mục đầu tư chứng khoán là việc công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán thực hiện quản lý theo uỷ thác của từng nhà đầu tư trong mua, bán, nắm giữ chứng khoán.</p>
<p>27. Quỹ đầu tư chứng khoán là quỹ hình thành từ vốn góp của nhà đầu tư với mục đích kiếm lợi nhuận từ việc đầu tư vào chứng khoán hoặc các dạng tài sản đầu tư khác, kể cả bất động sản, trong đó nhà đầu tư không có quyền kiểm soát hàng ngày đối với việc ra quyết định đầu tư của quỹ.</p>
<p>28. Quỹ đại chúng là quỹ đầu tư chứng khoán thực hiện chào bán chứng chỉ quỹ ra công chúng.</p>
<p>29. Quỹ thành viên là quỹ đầu tư chứng khoán có số thành viên tham gia góp vốn không vượt quá ba mươi thành viên và chỉ bao gồm thành viên là pháp nhân.</p>
<p>30. Quỹ mở là quỹ đại chúng mà chứng chỉ quỹ đã chào bán ra công chúng phải được mua lại theo yêu cầu của nhà đầu tư.</p>
<p>31. Quỹ đóng là quỹ đại chúng mà chứng chỉ quỹ đã chào bán ra công chúng không được mua lại theo yêu cầu của nhà đầu tư.</p>
<p>32. Thông tin nội bộ là thông tin liên quan đến công ty đại chúng hoặc quỹ đại chúng chưa được công bố mà nếu được công bố có thể ảnh hưởng lớn đến giá chứng khoán của công ty đại chúng hoặc quỹ đại chúng đó.</p>
<p>33. Người biết thông tin nội bộ là:</p>
<p>a) Thành viên Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc, Phó Giám đốc hoặc Phó Tổng giám đốc của công ty đại chúng; thành viên Ban đại diện quỹ đại chúng;</p>
<p>b) Cổ đông lớn của công ty đại chúng, quỹ đại chúng;</p>
<p>c) Người kiểm toán báo cáo tài chính của công ty đại chúng, quỹ đại chúng;</p>
<p>d) Người khác tiếp cận được thông tin nội bộ trong công ty đại chúng, quỹ đại chúng;</p>
<p>đ) Công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán và người hành nghề chứng khoán của công ty;</p>
<p>e) Tổ chức, cá nhân có quan hệ hợp tác kinh doanh, cung cấp dịch vụ với công ty đại chúng, quỹ đại chúng và cá nhân làm việc trong tổ chức đó;</p>
<p>g) Tổ chức, cá nhân trực tiếp hoặc gián tiếp có được thông tin nội bộ từ những đối tượng quy định tại các điểm a, b, c, d, đ và e khoản này.</p>
<p>34. Người có liên quan là cá nhân hoặc tổ chức có quan hệ với nhau trong các trường hợp sau đây:</p>
<p>a) Cha, cha nuôi, mẹ, mẹ nuôi, vợ, chồng, con, con nuôi, anh, chị em ruột của cá nhân;</p>
<p>b) Tổ chức mà trong đó có cá nhân là nhân viên, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc, chủ sở hữu trên mười phần trăm số cổ phiếu lưu hành có quyền biểu quyết;</p>
<p>c) Thành viên Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc, Phó Giám đốc hoặc Phó Tổng giám đốc và các chức danh quản lý khác của tổ chức đó;</p>
<p>d) Người mà trong mối quan hệ với người khác trực tiếp, gián tiếp kiểm soát hoặc bị kiểm soát bởi người đó hoặc cùng với người đó chịu chung một sự kiểm soát;</p>
<p>đ) Công ty mẹ, công ty con;</p>
<p>e) Quan hệ hợp đồng trong đó một người là đại diện cho người kia.</p>
<p>&nbsp;</p>
<p>Điều 7. Quản lý nhà nước về chứng khoán và thị trường chứng khoán</p>
<p>1. Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về chứng khoán và thị trường chứng khoán.</p>
<p>2. Bộ Tài chính chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về chứng khoán và thị trường chứng khoán và có các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:</p>
<p>a) Trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ban hành chiến lược, quy hoạch, chính sách phát triển thị trường chứng khoán;</p>
<p>b) Trình cấp có thẩm quyền ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền các văn bản quy phạm pháp luật về chứng khoán và thị trường chứng khoán;</p>
<p>c) Chỉ đạo Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước thực hiện chiến lược, quy hoạch, chính sách phát triển thị trường chứng khoán và các chính sách, chế độ để quản lý và giám sát hoạt động về chứng khoán và thị trường chứng khoán.</p>
<p>3. Các bộ, cơ quan ngang bộ trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm phối hợp với Bộ Tài chính thực hiện quản lý nhà nước về chứng khoán và thị trường chứng khoán.</p>
<p>4. Uỷ ban nhân dân các cấp trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm thực hiện quản lý nhà nước về chứng khoán và thị trường chứng khoán tại địa phương.</p>
<p>&nbsp;</p>
<p>Điều 8. Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước</p>
<p>1. Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước là cơ quan thuộc Bộ Tài chính, có các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:</p>
<p>a) Cấp, gia hạn, thu hồi giấy phép, giấy chứng nhận liên quan đến hoạt động chứng khoán và thị trường chứng khoán; chấp thuận những thay đổi liên quan đến hoạt động chứng khoán và thị trường chứng khoán;</p>
<p>b) Quản lý, giám sát hoạt động của Sở giao dịch chứng khoán, Trung tâm giao dịch chứng khoán, Trung tâm lưu ký chứng khoán và các tổ chức phụ trợ; tạm đình chỉ hoạt động giao dịch, hoạt động lưu ký của Sở giao dịch chứng khoán, Trung tâm giao dịch chứng khoán, Trung tâm lưu ký chứng khoán trong trường hợp có dấu hiệu ảnh hưởng đến quyền và lợi ích hợp pháp của nhà đầu tư;</p>
<p>c) Thanh tra, giám sát, xử phạt vi phạm hành chính và giải quyết khiếu nại, tố cáo trong hoạt động chứng khoán và thị trường chứng khoán;</p>
<p>d) Thực hiện thống kê, dự báo về hoạt động chứng khoán và thị trường chứng khoán; hiện đại hoá công nghệ thông tin trong lĩnh vực chứng khoán và thị trường chứng khoán;</p>
<p>đ) Tổ chức, phối hợp với các cơ quan, tổ chức liên quan đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức ngành chứng khoán; phổ cập kiến thức về chứng khoán và thị trường chứng khoán cho công chúng;</p>
<p>e) Hướng dẫn quy trình nghiệp vụ về chứng khoán và thị trường chứng khoán và các mẫu biểu có liên quan;</p>
<p>g) Thực hiện hợp tác quốc tế trong lĩnh vực chứng khoán và thị trường chứng khoán.</p>
<p>2. Tổ chức, bộ máy quản lý, điều hành của Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước do Chính phủ quy định.</p>
<p>&nbsp;</p>
<p>Điều 9. Các hành vi bị cấm</p>
<p>1. Trực tiếp hoặc gián tiếp thực hiện các hành vi gian lận, lừa đảo, tạo dựng thông tin sai sự thật hoặc bỏ sót thông tin cần thiết gây hiểu nhầm nghiêm trọng làm ảnh hưởng đến hoạt động chào bán chứng khoán ra công chúng, niêm yết, giao dịch, kinh doanh, đầu tư chứng khoán, dịch vụ về chứng khoán và thị trường chứng khoán.</p>
<p>2. Công bố thông tin sai lệch nhằm lôi kéo, xúi giục mua, bán chứng khoán hoặc công bố thông tin không kịp thời, đầy đủ về các sự việc xảy ra có ảnh hưởng lớn đến giá chứng khoán trên thị trường.</p>
<p>3. Sử dụng thông tin nội bộ để mua, bán chứng khoán cho chính mình hoặc cho người khác; tiết lộ, cung cấp thông tin nội bộ hoặc tư vấn cho người khác mua, bán chứng khoán trên cơ sở thông tin nội bộ.</p>
<p>4. Thông đồng để thực hiện việc mua, bán chứng khoán nhằm tạo ra cung, cầu giả tạo; giao dịch chứng khoán bằng hình thức cấu kết, lôi kéo người khác liên tục mua, bán để thao túng giá chứng khoán; kết hợp hoặc sử dụng các phương pháp giao dịch khác để thao túng giá chứng khoán.</p>
<p>&nbsp;</p>
<p>Chương II<br /> CHÀO BÁN CHỨNG KHOÁN RA CÔNG CHÚNG</p>
<p>&nbsp;</p>
<p>Điều 10. Mệnh giá chứng khoán</p>
<p>1. Chứng khoán chào bán ra công chúng trên lãnh thổ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam được ghi bằng đồng Việt Nam.</p>
<p>2. Mệnh giá cổ phiếu, chứng chỉ quỹ chào bán lần đầu ra công chúng là mười nghìn đồng Việt Nam. Mệnh giá của trái phiếu chào bán ra công chúng là một trăm nghìn đồng Việt Nam và bội số của một trăm nghìn đồng Việt Nam.</p>
<p>&nbsp;</p>
<p>Điều 11. Hình thức chào bán chứng khoán ra công chúng</p>
<p>1. Hình thức chào bán chứng khoán ra công chúng bao gồm chào bán chứng khoán lần đầu ra công chúng, chào bán thêm cổ phần hoặc quyền mua cổ phần ra công chúng và các hình thức khác.</p>
<p>2. Chính phủ quy định cụ thể hình thức chào bán chứng khoán ra công chúng.</p>
<p>&nbsp;</p>
<p>Điều 12. Điều kiện chào bán chứng khoán ra công chúng</p>
<p>1. Điều kiện chào bán cổ phiếu ra công chúng bao gồm:</p>
<p>a) Doanh nghiệp có mức vốn điều lệ đã góp tại thời điểm đăng ký chào bán từ mười tỷ đồng Việt Nam trở lên tính theo giá trị ghi trên sổ kế toán;</p>
<p>b) Hoạt động kinh doanh của năm liền trước năm đăng ký chào bán phải có lãi, đồng thời không có lỗ luỹ kế tính đến năm đăng ký chào bán;</p>
<p>c) Có phương án phát hành và phương án sử dụng vốn thu được từ đợt chào bán được Đại hội đồng cổ đông thông qua.</p>
<p>2. Điều kiện chào bán trái phiếu ra công chúng bao gồm:</p>
<p>a) Doanh nghiệp có mức vốn điều lệ đã góp tại thời điểm đăng ký chào bán từ mười tỷ đồng Việt Nam trở lên tính theo giá trị ghi trên sổ kế toán;</p>
<p>b) Hoạt động kinh doanh của năm liền trước năm đăng ký chào bán phải có lãi, đồng thời không có lỗ luỹ kế tính đến năm đăng ký chào bán, không có các khoản nợ phải trả quá hạn trên một năm;</p>
<p>c) Có phương án phát hành, phương án sử dụng và trả nợ vốn thu được từ đợt chào bán được Hội đồng quản trị hoặc Hội đồng thành viên hoặc Chủ sở hữu công ty thông qua;</p>
<p>d) Có cam kết thực hiện nghĩa vụ của tổ chức phát hành đối với nhà đầu tư về điều kiện phát hành, thanh toán, bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của nhà đầu tư và các điều kiện khác.</p>
<p>3. Điều kiện chào bán chứng chỉ quỹ ra công chúng bao gồm:</p>
<p>a) Tổng giá trị chứng chỉ quỹ đăng ký chào bán tối thiểu năm mươi tỷ đồng Việt Nam;</p>
<p>b) Có phương án phát hành và phương án đầu tư số vốn thu được từ đợt chào bán chứng chỉ quỹ phù hợp với quy định của Luật này.</p>
<p>4. Chính phủ quy định điều kiện chào bán chứng khoán ra công chúng đối với doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài chuyển đổi thành công ty cổ phần, doanh nghiệp thành lập mới thuộc lĩnh vực cơ sở hạ tầng hoặc công nghệ cao; chào bán chứng khoán ra nước ngoài và các trường hợp cụ thể khác.</p>
<p>&nbsp;</p>
<p>Điều 13. Đăng ký chào bán chứng khoán ra công chúng</p>
<p>1. Tổ chức phát hành thực hiện chào bán chứng khoán ra công chúng phải đăng ký với Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước.</p>
<p>2. Các trường hợp sau đây không phải đăng ký chào bán chứng khoán ra công chúng:</p>
<p>a) Chào bán trái phiếu của Chính phủ Việt Nam;</p>
<p>b) Chào bán trái phiếu của tổ chức tài chính quốc tế được Chính phủ Việt Nam chấp thuận;</p>
<p>c) Chào bán cổ phiếu ra công chúng của doanh nghiệp nhà nước chuyển đổi thành công ty cổ phần;</p>
<p>d) Việc bán chứng khoán theo bản án, quyết định của Toà án hoặc việc bán chứng khoán của người quản lý hoặc người được nhận tài sản trong các trường hợp phá sản hoặc mất khả năng thanh toán.</p>
<p>&nbsp;</p>
<p>Điều 14. Hồ sơ đăng ký chào bán chứng khoán ra công chúng</p>
<p>1. Hồ sơ đăng ký chào bán cổ phiếu ra công chúng gồm có:</p>
<p>a) Giấy đăng ký chào bán cổ phiếu ra công chúng;</p>
<p>b) Bản cáo bạch;</p>
<p>c) Điều lệ của tổ chức phát hành;</p>
<p>d) Quyết định của Đại hội đồng cổ đông thông qua phương án phát hành và phương án sử dụng vốn thu được từ đợt chào bán cổ phiếu ra công chúng;</p>
<p>đ) Cam kết bảo lãnh phát hành (nếu có).</p>
<p>2. Hồ sơ đăng ký chào bán trái phiếu ra công chúng gồm có:</p>
<p>a) Giấy đăng ký chào bán trái phiếu ra công chúng;</p>
<p>b) Bản cáo bạch;</p>
<p>c) Điều lệ của tổ chức phát hành;</p>
<p>d) Quyết định của Hội đồng quản trị hoặc Hội đồng thành viên hoặc Chủ sở hữu công ty thông qua phương án phát hành, phương án sử dụng và trả nợ vốn thu được từ đợt chào bán trái phiếu ra công chúng;</p>
<p>đ) Cam kết thực hiện nghĩa vụ của tổ chức phát hành đối với nhà đầu tư về điều kiện phát hành, thanh toán, bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của nhà đầu tư và các điều kiện khác;</p>
<p>e) Cam kết bảo lãnh phát hành (nếu có).</p>
<p>3. Hồ sơ đăng ký chào bán chứng chỉ quỹ ra công chúng gồm có:</p>
<p>a) Giấy đăng ký chào bán chứng chỉ quỹ ra công chúng;</p>
<p>b) Bản cáo bạch;</p>
<p>c) Dự thảo Điều lệ quỹ đầu tư chứng khoán;</p>
<p>d) Hợp đồng giám sát giữa ngân hàng giám sát và công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán;</p>
<p>đ) Cam kết bảo lãnh phát hành (nếu có).</p>
<p>4. Hồ sơ đăng ký chào bán cổ phiếu, trái phiếu ra công chúng phải kèm theo quyết định của Hội đồng quản trị hoặc Hội đồng thành viên hoặc Chủ sở hữu công ty thông qua hồ sơ. Đối với việc chào bán chứng khoán ra công chúng của tổ chức tín dụng, hồ sơ phải có văn bản chấp thuận của Ngân hàng nhà nước Việt Nam.</p>
<p>5. Trường hợp một phần hoặc toàn bộ hồ sơ đăng ký chào bán chứng khoán ra công chúng được tổ chức, cá nhân có liên quan xác nhận thì tổ chức phát hành phải gửi văn bản xác nhận của tổ chức, cá nhân đó cho Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước.</p>
<p>6. Các thông tin trong hồ sơ phải chính xác, trung thực, không gây hiểu nhầm và có đầy đủ những nội dung quan trọng ảnh hưởng đến việc quyết định của nhà đầu tư.</p>
<p>7. Bộ Tài chính quy định cụ thể về hồ sơ đăng ký chào bán chứng khoán ra công chúng đối với doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài chuyển đổi thành công ty cổ phần, doanh nghiệp thành lập mới thuộc lĩnh vực cơ sở hạ tầng hoặc công nghệ cao; chào bán chứng khoán ra nước ngoài và các trường hợp cụ thể khác.</p>
<p>&nbsp;</p>
<p>Điều 15. Bản cáo bạch</p>
<p>1. Đối với việc chào bán cổ phiếu, trái phiếu ra công chúng, Bản cáo bạch bao gồm các nội dung sau đây:</p>
<p>a) Thông tin tóm tắt về tổ chức phát hành bao gồm mô hình tổ chức bộ máy, hoạt động kinh doanh, tài sản, tình hình tài chính, Hội đồng quản trị hoặc Hội đồng thành viên hoặc Chủ sở hữu công ty, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc, Phó Giám đốc hoặc Phó Tổng giám đốc và cơ cấu cổ đông (nếu có);</p>
<p>b) Thông tin về đợt chào bán và chứng khoán chào bán bao gồm điều kiện chào bán, các yếu tố rủi ro, dự kiến kế hoạch lợi nhuận và cổ tức của năm gần nhất sau khi phát hành chứng khoán, phương án phát hành và phương án sử dụng tiền thu được từ đợt chào bán;</p>
<p>c) Báo cáo tài chính của tổ chức phát hành trong hai năm gần nhất theo quy định tại Điều 16 của Luật này;</p>
<p>d) Các thông tin khác quy định trong mẫu Bản cáo bạch.</p>
<p>2. Đối với việc chào bán chứng chỉ quỹ ra công chúng, Bản cáo bạch bao gồm các nội dung sau đây:</p>
<p>a) Loại hình và quy mô quỹ đầu tư chứng khoán;</p>
<p>b) Mục tiêu đầu tư, chiến lược đầu tư, phương pháp và quy trình đầu tư, hạn chế đầu tư, các yếu tố rủi ro của quỹ đầu tư chứng khoán;</p>
<p>c) Tóm tắt các nội dung cơ bản của dự thảo Điều lệ quỹ đầu tư chứng khoán;</p>
<p>d) Phương án phát hành chứng chỉ quỹ và các thông tin hướng dẫn tham gia đầu tư vào quỹ đầu tư chứng khoán;</p>
<p>đ) Thông tin tóm tắt về công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán, ngân hàng giám sát và quy định về giao dịch với người có liên quan của công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán và ngân hàng giám sát;</p>
<p>e) Các thông tin khác quy định trong mẫu Bản cáo bạch.</p>
<p>3. Chữ ký trong Bản cáo bạch:</p>
<p>a) Đối với việc chào bán cổ phiếu, trái phiếu ra công chúng, Bản cáo bạch phải có chữ ký của Chủ tịch Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc, Giám đốc tài chính hoặc Kế toán trưởng của tổ chức phát hành và người đại diện theo pháp luật của tổ chức bảo lãnh phát hành hoặc tổ chức bảo lãnh phát hành chính (nếu có). Trường hợp ký thay phải có giấy uỷ quyền;</p>
<p>b) Đối với việc chào bán chứng chỉ quỹ ra công chúng, Bản cáo bạch phải có chữ ký của Chủ tịch Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc của công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán và người đại diện theo pháp luật của tổ chức bảo lãnh phát hành (nếu có). Trường hợp ký thay phải có giấy uỷ quyền.</p>
<p>4. Bộ Tài chính ban hành mẫu Bản cáo bạch.</p>
<p>&nbsp;</p>
<p>Điều 16. Báo cáo tài chính</p>
<p>1. Báo cáo tài chính bao gồm bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh, báo cáo lưu chuyển tiền tệ và thuyết minh báo cáo tài chính.</p>
<p>2. Trường hợp tổ chức phát hành là công ty mẹ thì tổ chức phát hành phải nộp báo cáo tài chính hợp nhất theo quy định của pháp luật về kế toán.</p>
<p>3. Báo cáo tài chính năm phải được kiểm toán bởi tổ chức kiểm toán được chấp thuận.</p>
<p>4. Trường hợp hồ sơ được nộp trước ngày 01 tháng 3 hằng năm, báo cáo tài chính năm của năm trước đó trong hồ sơ ban đầu có thể là báo cáo chưa có kiểm toán, nhưng phải có báo cáo tài chính được kiểm toán của hai năm trước liền kề.</p>
<p>5. Trường hợp ngày kết thúc kỳ kế toán của báo cáo tài chính gần nhất cách thời điểm gửi hồ sơ đăng ký chào bán chứng khoán ra công chúng hợp lệ cho Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước quá chín mươi ngày, tổ chức phát hành phải lập báo cáo tài chính bổ sung đến tháng hoặc quý gần nhất.</p>
<p>&nbsp;</p>
<p>Điều 17. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân liên quan đến hồ sơ đăng ký chào bán chứng khoán ra công chúng</p>
<p>1. Tổ chức phát hành phải chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực và đầy đủ của hồ sơ đăng ký chào bán chứng khoán ra công chúng.</p>
<p>2. Tổ chức tư vấn phát hành, tổ chức bảo lãnh phát hành, tổ chức kiểm toán được chấp thuận, người ký báo cáo kiểm toán và bất kỳ tổ chức, cá nhân nào xác nhận hồ sơ phải chịu trách nhiệm trong phạm vi liên quan đến hồ sơ đăng ký chào bán chứng khoán ra công chúng.</p>
<p>Điều 18. Sửa đổi, bổ sung hồ sơ đăng ký chào bán chứng khoán ra công chúng</p>
<p>1. Trong thời gian hồ sơ đăng ký chào bán chứng khoán ra công chúng đang được xem xét, tổ chức phát hành có nghĩa vụ sửa đổi, bổ sung hồ sơ nếu phát hiện thông tin không chính xác hoặc bỏ sót nội dung quan trọng theo quy định phải có trong hồ sơ hoặc thấy cần thiết phải giải trình về vấn đề có thể gây hiểu nhầm.</p>
<p>2. Trong thời gian xem xét hồ sơ, Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước có quyền yêu cầu tổ chức phát hành sửa đổi, bổ sung hồ sơ đăng ký chào bán chứng khoán ra công chúng để bảo đảm thông tin được công bố chính xác, trung thực, đầy đủ, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nhà đầu tư.</p>
<p>3. Sau khi Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước cấp Giấy chứng nhận chào bán chứng khoán ra công chúng mà phát sinh thông tin quan trọng liên quan đến hồ sơ đăng ký chào bán chứng khoán ra công chúng thì trong thời hạn bảy ngày, tổ chức phát hành phải công bố thông tin phát sinh theo phương thức quy định tại khoản 3 Điều 20 của Luật này và thực hiện việc sửa đổi, bổ sung hồ sơ.</p>
<p>4. Văn bản sửa đổi, bổ sung gửi cho Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước phải có chữ ký của những người đã ký trong hồ sơ đăng ký chào bán chứng khoán ra công chúng hoặc của những người có cùng chức danh với những người đó.</p>
<p>5. Thời hạn xem xét hồ sơ đối với các trường hợp quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này được tính từ ngày Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước nhận được văn bản sửa đổi, bổ sung. </p>
<p>&nbsp;</p>
<p>Điều 19. Thông tin trước khi chào bán chứng khoán ra công chúng</p>
<p>Trong thời gian Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước xem xét hồ sơ đăng ký chào bán chứng khoán ra công chúng, tổ chức phát hành, tổ chức bảo lãnh phát hành và tổ chức, cá nhân có liên quan chỉ được sử dụng trung thực và chính xác các thông tin trong Bản cáo bạch đã gửi Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước để thăm dò thị trường, trong đó phải nêu rõ các thông tin về ngày phát hành và giá bán chứng khoán là thông tin dự kiến. Việc thăm dò thị trường không được thực hiện trên phương tiện thông tin đại chúng.</p>
<p>&nbsp;</p>
<p>Điều 20. Hiệu lực đăng ký chào bán chứng khoán ra công chúng</p>
<p>1. Trong thời hạn ba mươi ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước xem xét và cấp Giấy chứng nhận chào bán chứng khoán ra công chúng. Trường hợp từ chối, Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.</p>
<p>2. Giấy chứng nhận chào bán chứng khoán ra công chúng của Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước là văn bản xác nhận hồ sơ đăng ký chào bán chứng khoán ra công chúng đáp ứng đủ điều kiện, thủ tục theo quy định của pháp luật.</p>
<p>3. Trong thời hạn bảy ngày, kể từ ngày Giấy chứng nhận chào bán chứng khoán ra công chúng có hiệu lực, tổ chức phát hành phải công bố Bản thông báo phát hành trên một tờ báo điện tử hoặc báo viết trong ba số liên tiếp.</p>
<p>4. Chứng khoán chỉ được chào bán ra công chúng sau khi đã công bố theo quy định tại khoản 3 Điều này.</p>
<p>&nbsp;</p>
<p>Điều 21. Phân phối chứng khoán</p>
<p>1. Việc phân phối chứng khoán chỉ được thực hiện sau khi tổ chức phát hành bảo đảm người mua chứng khoán tiếp cận Bản cáo bạch trong hồ sơ đăng ký chào bán chứng khoán ra công chúng được công bố tại các địa điểm ghi trong Bản thông báo phát hành.</p>
<p>2. Tổ chức phát hành, tổ chức bảo lãnh phát hành hoặc tổ chức đại lý phải phân phối chứng khoán công bằng, công khai và bảo đảm thời hạn đăng ký mua chứng khoán cho nhà đầu tư tối thiểu là hai mươi ngày; thời hạn này phải được ghi trong Bản thông báo phát hành.</p>
<p>Trường hợp số lượng chứng khoán đăng ký mua vượt quá số lượng chứng khoán được phép phát hành thì tổ chức phát hành hoặc tổ chức bảo lãnh phát hành phải phân phối hết số chứng khoán được phép phát hành cho nhà đầu tư tương ứng với tỷ lệ đăng ký mua của từng nhà đầu tư.</p>
<p>3. Tiền mua chứng khoán phải được chuyển vào tài khoản phong toả mở tại ngân hàng cho đến khi hoàn tất đợt chào bán và báo cáo Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước.</p>
<p>4. Tổ chức phát hành phải hoàn thành việc phân phối chứng khoán trong thời hạn chín mươi ngày, kể từ ngày Giấy chứng nhận chào bán chứng khoán ra công chúng có hiệu lực. Trường hợp tổ chức phát hành không thể hoàn thành việc phân phối chứng khoán ra công chúng trong thời hạn này, Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước xem xét gia hạn việc phân phối chứng khoán nhưng tối đa không quá ba mươi ngày.       </p>
<p>Trường hợp đăng ký chào bán chứng khoán cho nhiều đợt thì khoảng cách giữa đợt chào bán sau với đợt chào bán trước không quá mười hai tháng.</p>
<p>5. Tổ chức phát hành hoặc tổ chức bảo lãnh phát hành phải báo cáo kết quả đợt chào bán cho Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước trong thời hạn mười ngày, kể từ ngày kết thúc đợt chào bán, kèm theo bản xác nhận của ngân hàng nơi mở tài khoản phong toả về số tiền thu được trong đợt chào bán.</p>
<p>6. Tổ chức phát hành, tổ chức bảo lãnh phát hành hoặc tổ chức đại lý phải chuyển giao chứng khoán hoặc giấy chứng nhận quyền sở hữu chứng khoán cho người mua trong thời hạn ba mươi ngày, kể từ ngày kết thúc đợt chào bán.</p>
<p>&nbsp;</p>
<p>Điều 22. Đình chỉ chào bán chứng khoán ra công chúng</p>
<p>1. Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước có quyền đình chỉ chào bán chứng khoán ra công chúng tối đa là sáu mươi ngày trong các trường hợp sau đây:</p>
<p>a) Khi phát hiện hồ sơ đăng ký chào bán chứng khoán ra công chúng có những thông tin sai lệch, bỏ sót nội dung quan trọng có thể ảnh hưởng tới quyết định đầu tư và gây thiệt hại cho nhà đầu tư;</p>
<p>b) Việc phân phối chứng khoán không thực hiện đúng quy định tại Điều 21 của Luật này.</p>
<p>2. Trong thời hạn bảy ngày, kể từ ngày đợt chào bán chứng khoán ra công chúng bị đình chỉ, tổ chức phát hành phải công bố việc đình chỉ chào bán chứng khoán ra công chúng theo phương thức quy định tại khoản 3 Điều 20 của Luật này và phải thu hồi các chứng khoán đã phát hành nếu nhà đầu tư có yêu cầu, đồng thời hoàn trả tiền cho nhà đầu tư trong thời hạn mười lăm ngày, kể từ ngày nhận được yêu cầu.</p>
<p>3. Khi những thiếu sót dẫn đến việc đình chỉ đợt chào bán chứng khoán ra công chúng được khắc phục, Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước ra văn bản thông báo huỷ đình chỉ và chứng khoán được tiếp tục chào bán.</p>
<p>4. Trong thời hạn bảy ngày, kể từ ngày có thông báo hủy đình chỉ, tổ chức phát hành phải công bố việc hủy đình chỉ theo phương thức quy định tại khoản 3 Điều 20 của Luật này.</p>
<p>&nbsp;</p>
<p>Điều 23. Huỷ bỏ chào bán chứng khoán ra công chúng</p>
<p>1. Quá thời hạn đình chỉ quy định tại khoản 1 Điều 22 của Luật này, nếu những thiếu sót dẫn đến việc đình chỉ đợt chào bán chứng khoán ra công chúng không được khắc phục, Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước huỷ bỏ đợt chào bán và cấm bán chứng khoán đó.</p>
<p>2. Trong thời hạn bảy ngày, kể từ ngày đợt chào bán chứng khoán ra công chúng bị huỷ bỏ, tổ chức phát hành phải công bố việc huỷ bỏ chào bán chứng khoán ra công chúng theo phương thức quy định tại khoản 3 Điều 20 của Luật này và phải thu hồi các chứng khoán đã phát hành, đồng thời hoàn trả tiền cho nhà đầu tư trong thời hạn mười lăm ngày, kể từ ngày đợt chào bán bị huỷ bỏ. Quá thời hạn này, tổ chức phát hành phải bồi thường thiệt hại cho nhà đầu tư theo các điều khoản đã cam kết với nhà đầu tư.</p>
<p>&nbsp;</p>
<p>Điều 24. Nghĩa vụ của tổ chức phát hành</p>
<p>1. Tổ chức phát hành đã hoàn thành việc chào bán cổ phiếu ra công chúng trở thành công ty đại chúng và phải thực hiện các nghĩa vụ của công ty đại chúng quy định tại khoản 2 Điều 27 của Luật này. Hồ sơ đăng ký chào bán chứng khoán ra công chúng được coi là hồ sơ công ty đại chúng và tổ chức phát hành không phải nộp hồ sơ công ty đại chúng quy định tại khoản 1 Điều 26 của Luật này cho Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước.</p>
<p>2. Tổ chức phát hành hoàn thành việc chào bán trái phiếu ra công chúng phải tuân thủ nghĩa vụ công bố thông tin quy định tại Điều 102 của Luật này.</p>
<p>&nbsp;</p>
<p>Chương III<br /> CÔNG TY ĐẠI CHÚNG</p>
<p>&nbsp;</p>
<p>Điều 25. Công ty đại chúng</p>
<p>1. Công ty đại chúng là công ty cổ phần thuộc một trong ba loại hình sau đây:</p>
<p>a) Công ty đã thực hiện chào bán cổ phiếu ra công chúng;</p>
<p>b) Công ty có cổ phiếu được niêm yết tại Sở giao dịch chứng khoán hoặc Trung tâm giao dịch chứng khoán;</p>
<p>c) Công ty có cổ phiếu được ít nhất một trăm nhà đầu tư sở hữu, không kể nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp và có vốn điều lệ đã góp từ mười tỷ đồng Việt Nam trở lên.</p>
<p>2. Công ty cổ phần theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều này phải nộp hồ sơ công ty đại chúng quy định tại khoản 1 Điều 26 của Luật này cho Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước trong thời hạn chín mươi ngày, kể từ ngày trở thành công ty đại chúng.</p>
<p>&nbsp;</p>
<p>Điều 26. Hồ sơ công ty đại chúng</p>
<p>1. Hồ sơ công ty đại chúng bao gồm:</p>
<p>a) Điều lệ công ty;</p>
<p>b) Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của công ty;</p>
<p>c) Thông tin tóm tắt về mô hình tổ chức kinh doanh, bộ máy quản lý và cơ cấu cổ đông;</p>
<p>d) Báo cáo tài chính năm gần nhất.</p>
<p>2. Trong thời hạn bảy ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước có trách nhiệm công bố tên, nội dung kinh doanh và các thông tin khác liên quan đến công ty đại chúng trên phương tiện thông tin của Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước.</p>
<p>Điều 27. Quyền và nghĩa vụ của công ty đại chúng</p>
<p>1. Công ty đại chúng có các quyền theo quy định của Luật doanh nghiệp và các quy định khác của pháp luật có liên quan.</p>
<p>2. Công ty đại chúng có các nghĩa vụ sau đây:</p>
<p>a) Công bố thông tin theo quy định tại Điều 101 của Luật này;</p>
<p>b) Tuân thủ các nguyên tắc quản trị công ty theo quy định tại Điều 28 của Luật này;</p>
<p>c) Thực hiện đăng ký, lưu ký chứng khoán tập trung tại Trung tâm lưu ký chứng khoán theo quy định tại Điều 52 và Điều 53 của Luật này;</p>
<p>d) Các nghĩa vụ khác theo quy định của Luật doanh nghiệp và các quy định khác của pháp luật có liên quan.</p>
<p>&nbsp;</p>
<p>Điều 28. Nguyên tắc quản trị công ty</p>
<p>1. Công ty đại chúng phải tuân thủ các quy định của Luật doanh nghiệp về  quản trị công ty.</p>
<p>2. Bộ Tài chính quy định cụ thể về quản trị công ty áp dụng đối với công ty đại chúng có cổ phiếu niêm yết tại Sở giao dịch chứng khoán hoặc Trung tâm giao dịch chứng khoán.</p>
<p>&nbsp;</p>
<p>Điều 29. Báo cáo về sở hữu của cổ đông lớn</p>
<p>1. Tổ chức, cá nhân trở thành cổ đông lớn của công ty đại chúng phải báo cáo công ty đại chúng, Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước và Sở giao dịch chứng khoán hoặc Trung tâm giao dịch chứng khoán nơi cổ phiếu của công ty đại chúng đó được niêm yết trong thời hạn bảy ngày, kể từ ngày trở thành cổ đông lớn. </p>
<p>2. Báo cáo về sở hữu của cổ đông lớn bao gồm các nội dung sau đây:</p>
<p>a) Tên, địa chỉ, ngành, nghề kinh doanh đối với cổ đông lớn là tổ chức; họ tên, tuổi, quốc tịch, nơi cư trú, nghề nghiệp đối với cổ đông lớn là cá nhân;</p>
<p>b) Số lượng và tỷ lệ phần trăm cổ phiếu do tổ chức, cá nhân sở hữu hoặc cùng với tổ chức, cá nhân khác sở hữu trên tổng số cổ phiếu đang lưu hành.</p>
<p>3. Khi có sự thay đổi quan trọng về thông tin nêu trong báo cáo quy định tại khoản 2 Điều này hoặc có thay đổi về số lượng cổ phiếu sở hữu vượt quá một phần trăm số lượng cổ phiếu cùng loại đang lưu hành, thì trong thời hạn bảy ngày kể từ ngày có sự thay đổi trên, cổ đông lớn phải nộp báo cáo sửa đổi, bổ sung cho công ty đại chúng, Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước và Sở giao dịch chứng khoán hoặc Trung tâm giao dịch chứng khoán nơi cổ phiếu được niêm yết.</p>
<p>4. Quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này cũng áp dụng đối với nhóm người có liên quan sở hữu từ năm phần trăm trở lên số cổ phiếu có quyền biểu quyết của tổ chức phát hành.</p>
<p>&nbsp;</p>
<p>Điều 30. Công ty đại chúng mua lại cổ phiếu của chính mình</p>
<p>1. Công ty đại chúng không có cổ phiếu niêm yết tại Sở giao dịch chứng khoán hoặc Trung tâm giao dịch chứng khoán khi mua lại cổ phiếu của chính mình phải thực hiện theo quy định tại các điều 90, 91 và 92 của Luật doanh nghiệp.</p>
<p>2. Công ty đại chúng có cổ phiếu niêm yết tại Sở giao dịch chứng khoán hoặc Trung tâm giao dịch chứng khoán khi mua lại cổ phiếu của chính mình phải công khai thông tin về việc mua lại chậm nhất là bảy ngày, trước ngày thực hiện việc mua lại. Thông tin bao gồm các nội dung sau đây:</p>
<p>a) Mục đích mua lại;</p>
<p>b) Số lượng cổ phiếu được mua lại;</p>
<p>c) Nguồn vốn để mua lại;</p>
<p>d) Thời gian thực hiện.</p>
<p>Việc công ty đại chúng mua lại cổ phiếu của chính mình, bán lại số cổ phiếu đã mua được thực hiện theo quy định của Bộ Tài chính.</p>
<p>&nbsp;</p>
<p>Điều 31. Thu hồi lợi nhuận đối với các giao dịch không công bằng</p>
<p>1. Công ty đại chúng có quyền thu hồi mọi khoản lợi nhuận do thành viên Hội đồng quản trị, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc, Phó Giám đốc hoặc Phó Tổng giám đốc, người phụ trách tài chính, phụ trách kế toán và người quản lý khác trong bộ máy quản lý của công ty đại chúng thu được từ việc tiến hành mua và bán hoặc bán và mua chứng khoán của công ty trong thời hạn sáu tháng, kể từ ngày mua hoặc bán.</p>
<p>2. Công ty đại chúng hoặc cổ đông của công ty có quyền khởi kiện tại Toà án để thu hồi khoản lợi nhuận từ các giao dịch không công bằng quy định tại khoản 1 Điều này.</p>
<p>&nbsp;</p>
<p>Điều 32. Chào mua công khai</p>
<p>1. Các trường hợp phải chào mua công khai:</p>
<p>a) Chào mua cổ phiếu có quyền biểu quyết dẫn đến việc sở hữu từ hai mươi lăm phần trăm trở lên số cổ phiếu đang lưu hành của một công ty đại chúng;</p>
<p>b) Chào mua mà đối tượng được chào mua bị bắt buộc phải bán cổ phiếu mà họ sở hữu.</p>
<p>2. Tổ chức, cá nhân chào mua công khai cổ phiếu của công ty đại chúng phải gửi đăng ký chào mua đến Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước. Trong thời hạn bảy ngày, kể từ ngày nhận được đăng ký chào mua, Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước phải có ý kiến trả lời bằng văn bản; trường hợp không chấp thuận, thì phải  nêu rõ lý do.</p>
<p>3. Việc chào mua công khai chỉ được thực hiện sau khi Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước chấp thuận và đã được tổ chức, cá nhân chào mua công bố trên các phương tiện thông tin đại chúng trước thời điểm dự kiến thực hiện.</p>
<p>4. Bản đăng ký chào mua công khai bao gồm các thông tin sau đây:</p>
<p>a) Tên, địa chỉ của tổ chức, cá nhân chào mua;</p>
<p>b) Loại cổ phiếu được chào mua; </p>
<p>c) Số lượng cổ phiếu được chào mua mà tổ chức, cá nhân đó hiện đang nắm giữ;</p>
<p>d) Số lượng cổ phiếu dự kiến chào mua;</p>
<p>đ) Thời gian thực hiện chào mua;</p>
<p>e) Giá chào mua;</p>
<p>g) Các điều kiện chào mua.</p>
<p>5. Trong quá trình chào mua công khai, tổ chức, cá nhân chào mua không được thực hiện các hành vi sau đây:</p>
<p>a) Trực tiếp hoặc gián tiếp mua hoặc cam kết mua cổ phiếu đang được chào mua bên ngoài đợt chào mua;</p>
<p>b) Bán hoặc cam kết bán cổ phiếu mà mình đang chào mua;</p>
<p>c) Đối xử không công bằng với những người sở hữu cùng loại cổ phiếu đang được chào mua;</p>
<p>d) Cung cấp thông tin riêng cho một số cổ đông nhất định hoặc cung cấp thông tin cho cổ đông ở mức độ không giống nhau hoặc không cùng thời điểm. Quy định này cũng được áp dụng đối với tổ chức bảo lãnh phát hành có cổ phiếu là đối tượng chào mua.</p>
<p>6. Thời gian thực hiện một đợt chào mua công khai không được ngắn hơn ba mươi ngày và không dài quá sáu mươi ngày, kể từ ngày công bố. Việc chào mua bao gồm cả việc chào mua bổ sung hoặc có sự điều chỉnh so với đăng ký ban đầu. Việc chào mua bổ sung hoặc có sự điều chỉnh so với đăng ký ban đầu phải được thực hiện với các điều kiện ưu đãi không thấp hơn các đợt chào mua trước.</p>
<p>7. Tổ chức, cá nhân sở hữu cổ phiếu đã đặt cọc cổ phiếu theo một đợt chào mua công khai có quyền rút cổ phiếu vào bất cứ thời điểm nào trong thời gian chào mua.</p>
<p>8. Trường hợp số cổ phiếu chào mua nhỏ hơn số cổ phiếu đang lưu hành của một công ty hoặc số cổ phiếu đặt bán lớn hơn số cổ phiếu chào mua thì cổ phiếu được mua trên cơ sở tỷ lệ tương ứng.</p>
<p>9. Sau khi thực hiện chào mua công khai, đối tượng chào mua nắm giữ từ tám mươi phần trăm trở lên số cổ phiếu đang lưu hành của một công ty đại chúng phải mua tiếp trong thời hạn ba mươi ngày số cổ phiếu cùng loại do các cổ đông còn lại nắm giữ theo giá chào mua đã công bố, nếu các cổ đông này có yêu cầu.</p>
<p>10. Công ty đại chúng có cổ phiếu được chào mua công khai phải công bố ý kiến của công ty về việc chấp thuận hoặc từ chối việc chào mua. Trường hợp từ chối, công ty phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. Văn bản trả lời của công ty phải có chữ ký của ít nhất hai phần ba số thành viên Hội đồng quản trị.</p>
<p>11. Trong thời hạn mười ngày, kể từ ngày kết thúc đợt chào mua công khai, tổ chức, cá nhân thực hiện chào mua phải báo cáo Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước bằng văn bản về kết quả đợt chào mua.</p>
<p>&nbsp;</p>
<p>Chương IV<br /> THỊ TRƯỜNG GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN</p>
<p>&nbsp;</p>
<p>Điều 33. Tổ chức thị trường giao dịch chứng khoán                          </p>
<p>1. Sở giao dịch chứng khoán tổ chức thị trường giao dịch chứng khoán cho chứng khoán của tổ chức phát hành đủ điều kiện niêm yết tại Sở giao dịch chứng khoán.</p>
<p>2. Trung tâm giao dịch chứng khoán tổ chức thị trường giao dịch chứng khoán cho chứng khoán của tổ chức phát hành không đủ điều kiện niêm yết tại Sở giao dịch chứng khoán.</p>
<p>3. Ngoài Sở giao dịch chứng khoán và Trung tâm giao dịch chứng khoán, không tổ chức, cá nhân nào được phép tổ chức thị trường giao dịch chứng khoán.</p>
<p>&nbsp;</p>
<p>Điều 34. Tổ chức và hoạt động của Sở giao dịch chứng khoán, Trung tâm giao dịch chứng khoán</p>
<p>1. Sở giao dịch chứng khoán, Trung tâm giao dịch chứng khoán là pháp nhân thành lập và hoạt động theo mô hình công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc công ty cổ phần theo quy định của Luật này.</p>
<p>2. Thủ tướng Chính phủ quyết định việc thành lập, giải thể, chuyển đổi cơ cấu tổ chức, hình thức sở hữu của Sở giao dịch chứng khoán, Trung tâm giao dịch chứng khoán theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính.</p>
<p>3. Sở giao dịch chứng khoán, Trung tâm giao dịch chứng khoán có chức năng tổ chức và giám sát hoạt động giao dịch chứng khoán niêm yết tại Sở giao dịch chứng khoán, Trung tâm giao dịch chứng khoán.</p>
<p>4. Hoạt động của Sở giao dịch chứng khoán, Trung tâm giao dịch chứng khoán phải tuân thủ quy định của Luật này và Điều lệ Sở giao dịch chứng khoán, Trung tâm giao dịch chứng khoán.</p>
<p>5. Sở giao dịch chứng khoán, Trung tâm giao dịch chứng khoán chịu sự quản lý và giám sát của Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước.</p>
<p>&nbsp;</p>
<p>Điều 35. Bộ máy quản lý, điều hành của Sở giao dịch chứng khoán, Trung tâm giao dịch chứng khoán</p>
<p>1. Sở giao dịch chứng khoán, Trung tâm giao dịch chứng khoán có Hội đồng quản trị, Giám đốc, Phó Giám đốc và Ban kiểm soát.</p>
<p>2. Chủ tịch Hội đồng quản trị, Giám đốc Sở giao dịch chứng khoán, Trung tâm giao dịch chứng khoán do Bộ trưởng Bộ Tài chính phê chuẩn theo đề nghị của Hội đồng quản trị, sau khi có ý kiến của Chủ tịch Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước.</p>
<p>3. Quyền và nhiệm vụ của Hội đồng quản trị, Giám đốc, Phó Giám đốc và Ban kiểm soát được quy định tại Điều lệ Sở giao dịch chứng khoán, Trung tâm giao dịch chứng khoán.</p>
<p>&nbsp;</p>
<p>Điều 36. Điều lệ Sở giao dịch chứng khoán, Trung tâm giao dịch chứng khoán</p>
<p>1. Điều lệ Sở giao dịch chứng khoán, Trung tâm giao dịch chứng khoán được Bộ Tài chính phê chuẩn theo đề nghị của Hội đồng quản trị Sở giao dịch chứng khoán, Trung tâm giao dịch chứng khoán sau khi có ý kiến của Chủ tịch Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước.</p>
<p>2. Điều lệ Sở giao dịch chứng khoán, Trung tâm giao dịch chứng khoán có các nội dung chính sau đây:</p>
<p>a) Tên, địa chỉ;</p>
<p>b) Mục tiêu hoạt động;</p>
<p>c) Vốn điều lệ; cách thức tăng vốn, giảm vốn hoặc chuyển nhượng vốn điều lệ;</p>
<p>d) Tên, địa chỉ và các thông tin cơ bản của cổ đông sáng lập hoặc thành viên góp vốn hoặc Chủ sở hữu;</p>
<p>đ) Phần vốn góp hoặc số cổ phần và giá trị vốn góp của cổ đông sáng lập hoặc thành viên góp vốn;</p>
<p>e) Người đại diện theo pháp luật;</p>
<p>g) Cơ cấu tổ chức quản lý;</p>
<p>h) Quyền và nghĩa vụ của thành viên góp vốn hoặc cổ đông;</p>
<p>i) Quyền và nhiệm vụ của Hội đồng quản trị, Giám đốc, Phó Giám đốc và Ban kiểm soát;</p>
<p>k) Thể thức thông qua quyết định của Sở giao dịch chứng khoán, Trung tâm giao dịch chứng khoán;</p>
<p>l) Thể thức sửa đổi, bổ sung Điều lệ;</p>
<p>m) Chế độ kế toán, kiểm toán được áp dụng;</p>
<p>n) Việc thành lập các quỹ, cơ chế sử dụng quỹ; nguyên tắc sử dụng lợi nhuận, xử lý lỗ và chế độ tài chính khác;</p>
<p>o) Nguyên tắc giải quyết tranh chấp nội bộ.</p>
<p>&nbsp;</p>
<p>Điều 37. Quyền của Sở giao dịch chứng khoán, Trung tâm giao dịch chứng khoán</p>
<p>1. Ban hành các quy chế về niêm yết chứng khoán, giao dịch chứng khoán, công bố thông tin và thành viên giao dịch sau khi được Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước chấp thuận.</p>
<p>2. Tổ chức và điều hành hoạt động giao dịch chứng khoán tại Sở giao dịch chứng khoán, Trung tâm giao dịch chứng khoán.</p>
<p>3. Tạm ngừng, đình chỉ hoặc huỷ bỏ giao dịch chứng khoán theo Quy chế giao dịch chứng khoán của Sở giao dịch chứng khoán, Trung tâm giao dịch chứng khoán trong trường hợp cần thiết để bảo vệ nhà đầu tư.</p>
<p>4. Chấp thuận, huỷ bỏ niêm yết chứng khoán và giám sát việc duy trì điều kiện niêm yết chứng khoán của các tổ chức niêm yết tại Sở giao dịch chứng khoán, Trung tâm giao dịch chứng khoán.</p>
<p>5. Chấp thuận, huỷ bỏ tư cách thành viên giao dịch; giám sát hoạt động giao dịch chứng khoán của các thành viên giao dịch tại Sở giao dịch chứng khoán, Trung tâm giao dịch chứng khoán.</p>
<p>6. Giám sát hoạt động công bố thông tin của các tổ chức niêm yết, thành viên giao dịch tại Sở giao dịch chứng khoán, Trung tâm giao dịch chứng khoán.</p>
<p>7. Cung cấp thông tin thị trường và các thông tin liên quan đến chứng khoán niêm yết.</p>
<p>8. Làm trung gian hoà giải theo yêu cầu của thành viên giao dịch khi phát sinh tranh chấp liên quan đến hoạt động giao dịch chứng khoán.</p>
<p>9. Thu phí theo quy định của Bộ Tài chính.</p>
<p>&nbsp;</p>
<p>Điều 38. Nghĩa vụ của Sở giao dịch chứng khoán, Trung tâm giao dịch chứng khoán</p>
<p>1. Bảo đảm hoạt động giao dịch chứng khoán trên thị trường được tiến hành công khai, công bằng, trật tự và hiệu quả.</p>
<p>2. Thực hiện chế độ kế toán, kiểm toán, thống kê, nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật.</p>
<p>3. Thực hiện công bố thông tin theo quy định tại Điều 107 của Luật này.</p>
<p>4. Cung cấp thông tin và phối hợp với các cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong công tác điều tra và phòng, chống các hành vi vi phạm pháp luật về chứng khoán và thị trường chứng khoán.</p>
<p>5. Phối hợp thực hiện công tác tuyên truyền, phổ biến kiến thức về chứng khoán và thị trường chứng khoán cho nhà đầu tư.</p>
<p>6. Bồi thường thiệt hại cho thành viên giao dịch trong trường hợp Sở giao dịch chứng khoán, Trung tâm giao dịch chứng khoán gây thiệt hại cho thành viên giao dịch, trừ trường hợp bất khả kháng.</p>
<p>&nbsp;</p>
<p>Điều 39. Thành viên giao dịch</p>
<p>1. Thành viên giao dịch tại Sở giao dịch chứng khoán, Trung tâm giao dịch chứng khoán là công ty chứng khoán được Sở giao dịch chứng khoán, Trung tâm giao dịch chứng khoán chấp thuận trở thành thành viên giao dịch.</p>
<p>2. Điều kiện, thủ tục trở thành thành viên giao dịch tại Sở giao dịch chứng khoán, Trung tâm giao dịch chứng khoán quy định tại Quy chế thành viên giao dịch của Sở giao dịch chứng khoán, Trung tâm giao dịch chứng khoán.</p>
<p>3. Thành viên giao dịch có các quyền sau đây:</p>
<p>a) Sử dụng hệ thống giao dịch và các dịch vụ do Sở giao dịch chứng khoán, Trung tâm giao dịch chứng khoán cung cấp;</p>
<p>b) Nhận các thông tin về thị trường giao dịch chứng khoán từ Sở giao dịch chứng khoán, Trung tâm giao dịch chứng khoán;</p>
<p>c) Đề nghị Sở giao dịch chứng khoán, Trung tâm giao dịch chứng khoán làm trung gian hoà giải khi có tranh chấp liên quan đến hoạt động giao dịch chứng khoán của thành viên giao dịch;</p>
<p>d) Đề xuất và kiến nghị các vấn đề liên quan đến hoạt động của Sở giao dịch chứng khoán, Trung tâm giao dịch chứng khoán;</p>
<p>đ) Các quyền khác quy định tại Quy chế thành viên giao dịch của Sở giao dịch chứng khoán, Trung tâm giao dịch chứng khoán.</p>
<p>4. Thành viên giao dịch có các nghĩa vụ sau đây:</p>
<p>a) Tuân thủ các nghĩa vụ quy định tại Điều 71 của Luật này;</p>
<p>b) Chịu sự giám sát của Sở giao dịch chứng khoán, Trung tâm giao dịch chứng khoán;</p>
<p>c) Nộp phí thành viên, phí giao dịch và các phí dịch vụ khác theo quy định của Bộ Tài chính;</p>
<p>d) Công bố thông tin theo quy định tại Điều 104 của Luật này và Quy chế công bố thông tin của Sở giao dịch chứng khoán, Trung tâm giao dịch chứng khoán;</p>
<p>đ) Hỗ trợ các thành viên giao dịch khác theo yêu cầu của Sở giao dịch chứng khoán, Trung tâm giao dịch chứng khoán trong trường hợp cần thiết;</p>
<p>e) Các nghĩa vụ khác quy định tại Quy chế thành viên giao dịch của Sở giao dịch chứng khoán, Trung tâm giao dịch chứng khoán.</p>
<p>&nbsp;</p>
<p>Điều 40. Niêm yết chứng khoán</p>
<p>1. Tổ chức phát hành khi niêm yết chứng khoán tại Sở giao dịch chứng khoán, Trung tâm giao dịch chứng khoán phải đáp ứng các điều kiện về vốn, hoạt động kinh doanh và khả năng tài chính, số cổ đông hoặc số người sở hữu chứng khoán.</p>
<p>2. Tổ chức phát hành nộp hồ sơ niêm yết phải chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực và đầy đủ của hồ sơ niêm yết. Tổ chức tư vấn niêm yết, tổ chức kiểm toán được chấp thuận, người ký báo cáo kiểm toán và bất cứ tổ chức, cá nhân nào xác nhận hồ sơ niêm yết phải chịu trách nhiệm trong phạm vi liên quan đến hồ sơ niêm yết.</p>
<p>3. Chính phủ quy định điều kiện, hồ sơ, thủ tục niêm yết chứng khoán tại Sở giao dịch chứng khoán, Trung tâm giao dịch chứng khoán và việc niêm yết chứng khoán tại Sở giao dịch chứng khoán nước ngoài.</p>
<p>&nbsp;</p>
<p>Điều 41. Giao dịch chứng khoán</p>
<p>1. Giao dịch chứng khoán tại Sở giao dịch chứng khoán:</p>
<p>a) Sở giao dịch chứng khoán tổ chức giao dịch chứng khoán niêm yết theo phương thức khớp lệnh tập trung và phương thức giao dịch khác quy định tại Quy chế giao dịch chứng khoán của Sở giao dịch chứng khoán.</p>
<p>b) Chứng khoán niêm yết tại Sở giao dịch chứng khoán không được giao dịch bên ngoài Sở giao dịch chứng khoán, trừ trường hợp quy định tại Quy chế giao dịch chứng khoán của Sở giao dịch chứng khoán.</p>
<p>2. Giao dịch chứng khoán tại Trung tâm giao dịch chứng khoán:</p>
<p>a) Trung tâm giao dịch chứng khoán tổ chức giao dịch chứng khoán niêm yết theo phương thức thoả thuận và các phương thức giao dịch khác quy định tại Quy chế giao dịch chứng khoán của Trung tâm giao dịch chứng khoán.</p>
<p>b) Chứng khoán niêm yết tại Trung tâm giao dịch chứng khoán được giao dịch tại công ty chứng khoán là thành viên giao dịch của Trung tâm giao dịch chứng khoán theo Quy chế giao dịch chứng khoán của Trung tâm giao dịch chứng khoán.</p>
<p>3. Sở giao dịch chứng khoán, Trung tâm giao dịch chứng khoán tổ chức giao dịch loại chứng khoán mới, thay đổi và áp dụng phương thức giao dịch mới, đưa vào vận hành hệ thống giao dịch mới phải được Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước chấp thuận.</p>
<p>&nbsp;</p>
<p>Chương V<br /> ĐĂNG KÝ, LƯU KÝ, BÙ TRỪ VÀ THANH TOÁN CHỨNG KHOÁN</p>
<p>&nbsp;</p>
<p>Điều 42. Tổ chức và hoạt động của Trung tâm lưu ký chứng khoán</p>
<p>1. Trung tâm lưu ký chứng khoán là pháp nhân thành lập và hoạt động theo mô hình công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc công ty cổ phần theo quy định của Luật này.</p>
<p>2. Thủ tướng Chính phủ quyết định việc thành lập, giải thể, chuyển đổi cơ cấu tổ chức, hình thức sở hữu của Trung tâm lưu ký chứng khoán theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính.</p>
<p>3. Trung tâm lưu ký chứng khoán có chức năng tổ chức và giám sát hoạt động đăng ký, lưu ký, bù trừ và thanh toán chứng khoán.</p>
<p>4. Hoạt động của Trung tâm lưu ký chứng khoán phải tuân thủ quy định của Luật này và Điều lệ Trung tâm lưu ký chứng khoán.</p>
<p>5. Trung tâm lưu ký chứng khoán chịu sự quản lý và giám sát của Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước.</p>
<p>&nbsp;</p>
<p>Điều 43.  Bộ máy quản lý, điều hành của Trung tâm lưu ký chứng khoán</p>
<p>1. Trung tâm lưu ký chứng khoán có Hội đồng quản trị, Giám đốc, Phó Giám đốc và Ban kiểm soát.</p>
<p>2. Chủ tịch Hội đồng quản trị, Giám đốc Trung tâm lưu ký chứng khoán do Bộ trưởng Bộ Tài chính phê chuẩn theo đề nghị của Hội đồng quản trị sau khi có ý kiến của Chủ tịch Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước.</p>
<p>3. Quyền và nhiệm vụ của Hội đồng quản trị, Giám đốc, Phó Giám đốc và Ban kiểm soát được quy định tại Điều lệ Trung tâm lưu ký chứng khoán.</p>
<p>&nbsp;</p>
<p>Điều 44. Điều lệ Trung tâm lưu ký chứng khoán</p>
<p>1. Điều lệ Trung tâm lưu ký chứng khoán được Bộ Tài chính phê chuẩn theo đề nghị của Hội đồng quản trị sau khi có ý kiến của Chủ tịch Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước.</p>
<p>2. Điều lệ Trung tâm lưu ký chứng khoán có các nội dung chính sau đây:</p>
<p>a) Tên, địa chỉ trụ sở chính, chi nhánh;</p>
<p>b) Mục tiêu hoạt động;</p>
<p>c) Vốn điều lệ; cách thức tăng vốn, giảm vốn hoặc chuyển nhượng vốn điều lệ;</p>
<p>d) Tên, địa chỉ và các thông tin cơ bản của cổ đông sáng lập hoặc thành viên góp vốn hoặc Chủ sở hữu;</p>
<p>đ) Phần vốn góp hoặc số cổ phần và giá trị vốn góp của cổ đông sáng lập hoặc thành viên góp vốn;</p>
<p>e) Người đại diện theo pháp luật;</p>
<p>g) Cơ cấu tổ chức quản lý;</p>
<p>h) Quyền và nghĩa vụ của thành viên góp vốn hoặc cổ đông;</p>
<p>i) Quyền và nhiệm vụ của Hội đồng quản trị, Giám đốc, Phó Giám đốc và Ban kiểm soát;</p>
<p>k) Thể thức thông qua quyết định của Trung tâm lưu ký chứng khoán;</p>
<p>l) Thể thức sửa đổi, bổ sung Điều lệ;</p>
<p>m) Chế độ kế toán, kiểm toán được áp dụng;</p>
<p>n) Việc thành lập các quỹ, cơ chế sử dụng quỹ; nguyên tắc sử dụng lợi nhuận, xử lý lỗ và chế độ tài chính khác;</p>
<p>o) Nguyên tắc giải quyết tranh chấp nội bộ.</p>
<p>&nbsp;</p>
<p>Điều 45. Quyền của Trung tâm lưu ký chứng khoán</p>
<p>1. Ban hành quy chế đăng ký, lưu ký, bù trừ và thanh toán chứng khoán sau khi được Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước chấp thuận.</p>
<p>2. Chấp thuận, huỷ bỏ tư cách thành viên lưu ký; giám sát việc tuân thủ quy định của thành viên lưu ký theo quy chế của Trung tâm lưu ký chứng khoán.</p>
<p>3. Cung cấp dịch vụ đăng ký, lưu ký, bù trừ và thanh toán chứng khoán và dịch vụ khác có liên quan đến lưu ký chứng khoán theo yêu cầu của khách hàng.</p>
<p>4. Thu phí theo quy định của Bộ Tài chính.</p>
<p>&nbsp;</p>
<p>Điều 46. Nghĩa vụ của Trung tâm lưu ký chứng khoán</p>
<p>1. Bảo đảm cơ sở vật chất, kỹ thuật phục vụ cho các hoạt động đăng ký, lưu ký, bù trừ và thanh toán chứng khoán.</p>
<p>2. Xây dựng quy trình hoạt động và quản lý rủi ro cho từng nghiệp vụ.</p>
<p>3. Quản lý tách biệt tài sản của khách hàng.</p>
<p>4. Bồi thường thiệt hại cho khách hàng trong trường hợp không thực hiện nghĩa vụ gây thiệt hại đến lợi ích hợp pháp của khách hàng, trừ trường hợp bất khả kháng.</p>
<p>5. Hoạt động vì lợi ích của người gửi chứng khoán hoặc người sở hữu chứng khoán.</p>
<p>6. Có biện pháp bảo vệ cơ sở dữ liệu và lưu giữ các chứng từ gốc về đăng ký, lưu ký, bù trừ và thanh toán chứng khoán theo quy định của pháp luật về kế toán, thống kê.</p>
<p>7. Trích lập quỹ phòng ngừa rủi ro nghiệp vụ để bù đắp các tổn thất cho khách hàng do sự cố kỹ thuật, do sơ suất của nhân viên trong quá trình hoạt động. Quỹ phòng ngừa rủi ro nghiệp vụ được trích lập từ các khoản thu nghiệp vụ theo quy định của Bộ Tài chính.</p>
<p>8. Cung cấp các thông tin liên quan đến việc sở hữu chứng khoán của khách hàng theo yêu cầu của công ty đại chúng, tổ chức phát hành.</p>
<p>9. Thực hiện chế độ kế toán, kiểm toán, thống kê, nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật; thực hiện chế độ báo cáo về hoạt động lưu ký chứng khoán theo quy định của Bộ Tài chính.</p>
<p>10. Chịu trách nhiệm về hoạt động lưu ký, thanh toán tại trụ sở chính, chi nhánh đã đăng ký hoạt động lưu ký.</p>
<p>&nbsp;</p>
<p>Điều 47. Thành viên lưu ký</p>
<p>1. Thành viên lưu ký là công ty chứng khoán, ngân hàng thương mại hoạt động tại Việt Nam được Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động lưu ký chứng khoán và được Trung tâm lưu ký chứng khoán chấp thuận trở thành thành viên lưu ký.</p>
<p>2. Thành viên lưu ký có các quyền sau đây:</p>
<p>a) Cung cấp dịch vụ lưu ký và thanh toán các giao dịch chứng khoán cho khách hàng;</p>
<p>b) Thu phí theo quy định của Bộ Tài chính;</p>
<p>c) Các quyền khác theo quy định của pháp luật và theo quy chế của Trung tâm lưu ký chứng khoán.</p>
<p>3. Thành viên lưu ký có các nghĩa vụ sau đây:</p>
<p>a) Tuân thủ các nghĩa vụ quy định tại Điều 46 của Luật này;</p>
<p>b) Đóng góp quỹ hỗ trợ thanh toán theo quy định tại quy chế của Trung tâm lưu ký chứng khoán;</p>
<p>c) Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật và theo quy chế của Trung tâm lưu ký chứng khoán.</p>
<p>&nbsp;</p>
<p>Điều 48. Điều kiện đăng ký hoạt động lưu ký chứng khoán</p>
<p>1. Điều kiện đăng ký hoạt động lưu ký chứng khoán đối với ngân hàng thương mại bao gồm:</p>
<p>a) Có Giấy phép thành lập và hoạt động tại Việt Nam;</p>
<p>b) Nợ quá hạn không quá năm phần trăm tổng dư nợ, có lãi trong năm gần nhất;</p>
<p>c) Có địa điểm, trang bị, thiết bị phục vụ hoạt động đăng ký, lưu ký, thanh toán các giao dịch chứng khoán.</p>
<p>2. Điều kiện đăng ký hoạt động lưu ký chứng khoán đối với công ty chứng khoán bao gồm:</p>
<p>a) Có Giấy phép thành lập và hoạt động thực hiện nghiệp vụ môi giới hoặc tự doanh chứng khoán;</p>
<p>b) Có địa điểm, trang bị, thiết bị phục vụ hoạt động đăng ký, lưu ký, thanh toán các giao dịch chứng khoán.</p>
<p>&nbsp;</p>
<p>Điều 49. Hồ sơ đăng ký hoạt động lưu ký chứng khoán</p>
<p>1. Giấy đề nghị đăng ký hoạt động lưu ký chứng khoán.</p>
<p>2. Bản sao Giấy phép thành lập và hoạt động.</p>
<p>3. Bản thuyết minh về cơ sở vật chất, kỹ thuật bảo đảm thực hiện hoạt động lưu ký chứng khoán.</p>
<p>4. Báo cáo tài chính đã được kiểm toán của năm gần nhất, trừ trường hợp công ty chứng khoán mới thành lập.</p>
<p>&nbsp;</p>
<p>Điều 50. Thời hạn cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động lưu ký chứng khoán</p>
<p>1. Thời hạn cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động lưu ký chứng khoán là mười lăm ngày, kể từ ngày Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước nhận được hồ sơ hợp lệ. Trường hợp từ chối, Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.</p>
<p>2. Trong thời hạn mười hai tháng, kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động lưu ký chứng khoán, công ty chứng khoán, ngân hàng thương mại phải làm thủ tục đăng ký thành viên lưu ký tại Trung tâm lưu ký chứng khoán và tiến hành hoạt động.</p>
<p>&nbsp;</p>
<p>Điều 51. Đình chỉ, thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động lưu ký chứng khoán</p>
<p>1. Thành viên lưu ký bị đình chỉ hoạt động lưu ký chứng khoán tối đa là chín mươi ngày trong các trường hợp sau đây:</p>
<p>a) Thường xuyên vi phạm nghĩa vụ của thành viên lưu ký do Trung tâm lưu ký chứng khoán quy định;</p>
<p>b) Để xảy ra thiếu sót gây tổn thất nghiêm trọng cho khách hàng.</p>
<p>2. Thành viên lưu ký bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động lưu ký chứng khoán trong các trường hợp sau đây:</p>
<p>a) Hết thời hạn bị đình chỉ hoạt động lưu ký mà không khắc phục được các vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này;</p>
<p>b) Không tiến hành hoạt động lưu ký chứng khoán trong thời hạn mười hai tháng, kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động lưu ký chứng khoán;</p>
<p>c) Bị thu hồi Giấy phép thành lập và hoạt động;</p>
<p>d) Chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, chuyển đổi, giải thể, phá sản;</p>
<p>đ) Tự nguyện chấm dứt hoạt động lưu ký chứng khoán sau khi được Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước chấp thuận.</p>
<p>3. Khi bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động lưu ký chứng khoán, thành viên lưu ký phải làm thủ tục tất toán tài khoản lưu ký chứng khoán theo quy chế của Trung tâm lưu ký chứng khoán.</p>
<p>&nbsp;</p>
<p>Điều 52. Đăng ký chứng khoán </p>
<p>1. Chứng khoán của công ty đại chúng phải được đăng ký tập trung tại Trung tâm lưu ký chứng khoán.</p>
<p>2. Chứng khoán của tổ chức phát hành khác uỷ quyền cho Trung tâm lưu ký chứng khoán làm đại lý chuyển nhượng được đăng ký tại Trung tâm lưu ký chứng khoán.</p>
<p>3. Công ty đại chúng, tổ chức phát hành theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này thực hiện đăng ký loại chứng khoán và thông tin về người sở hữu chứng khoán với Trung tâm lưu ký chứng khoán.</p>
<p>&nbsp;</p>
<p>Điều 53. Lưu ký chứng khoán</p>
<p>1. Chứng khoán của công ty đại chúng phải được lưu ký tập trung tại Trung tâm lưu ký chứng khoán trước khi thực hiện giao dịch.</p>
<p>2. Chứng khoán lưu ký tại Trung tâm lưu ký chứng khoán dưới hình thức lưu ký tổng hợp. Người sở hữu chứng khoán là người đồng sở hữu chứng khoán lưu ký tổng hợp theo tỷ lệ chứng khoán được lưu ký.</p>
<p>3. Trung tâm lưu ký chứng khoán được nhận lưu ký riêng biệt đối với chứng khoán ghi danh và các tài sản khác theo yêu cầu của người sở hữu.</p>
<p>&nbsp;</p>
<p>Điều 54. Chuyển quyền sở hữu chứng khoán</p>
<p>1. Việc chuyển quyền sở hữu đối với các loại chứng khoán đã đăng ký tại Trung tâm lưu ký chứng khoán được thực hiện qua Trung tâm lưu ký chứng khoán.</p>
<p>2. Hiệu lực của việc chuyển quyền sở hữu chứng khoán tại Trung tâm lưu ký chứng khoán được quy định như sau:</p>
<p>a) Trường hợp chứng khoán đã được lưu ký tập trung tại Trung tâm lưu ký chứng khoán, việc chuyển quyền sở hữu chứng khoán có hiệu lực vào ngày thực hiện bút toán ghi sổ trên tài khoản lưu ký chứng khoán tại Trung tâm lưu ký chứng khoán;</p>
<p>b) Trường hợp chứng khoán chưa được lưu ký tập trung tại Trung tâm lưu ký chứng khoán, việc chuyển quyền sở hữu chứng khoán có hiệu lực vào ngày ghi sổ đăng ký chứng khoán do Trung tâm lưu ký chứng khoán quản lý.</p>
<p>&nbsp;</p>
<p>Điều 55. Bù trừ và thanh toán giao dịch chứng khoán</p>
<p>1. Việc bù trừ và thanh toán giao dịch chứng khoán được thực hiện theo quy chế của Trung tâm lưu ký chứng khoán.</p>
<p>2. Thanh toán chứng khoán được thực hiện qua Trung tâm lưu ký chứng khoán, thanh toán tiền giao dịch chứng khoán được thực hiện qua ngân hàng thanh toán và phải tuân thủ nguyên tắc chuyển giao chứng khoán đồng thời với thanh toán tiền.</p>
<p>&nbsp;</p>
<p>Điều 56. Bảo vệ tài sản của khách hàng</p>
<p>1. Chứng khoán dưới dạng vật chất hoặc phi vật chất, các tài sản khác của khách hàng do Trung tâm lưu ký chứng khoán hoặc thành viên lưu ký quản lý là tài sản của chủ sở hữu và không được coi là tài sản của Trung tâm lưu ký chứng khoán hoặc của thành viên lưu ký.</p>
<p>2. Trung tâm lưu ký chứng khoán hoặc thành viên lưu ký không được sử dụng chứng khoán của khách hàng gửi tại Trung tâm lưu ký chứng khoán hoặc tại thành viên lưu ký để thanh toán các khoản nợ của Trung tâm lưu ký chứng khoán hoặc thành viên lưu ký.</p>
<p>&nbsp;</p>
<p>Điều 57. Bảo mật</p>
<p>1. Trung tâm lưu ký chứng khoán và thành viên lưu ký có trách nhiệm bảo mật các thông tin liên quan đến sở hữu chứng khoán của khách hàng, từ chối việc điều tra, phong toả, cầm giữ, trích chuyển tài sản của khách hàng mà không có sự đồng ý của khách hàng.</p>
<p>2. Quy định tại khoản 1 Điều này không áp dụng đối với các trường hợp sau đây:</p>
<p>a) Kiểm toán viên thực hiện kiểm toán báo cáo tài chính của Trung tâm lưu ký chứng khoán hoặc báo cáo tài chính của thành viên lưu ký;</p>
<p>b) Khách hàng của Trung tâm lưu ký chứng khoán hoặc thành viên lưu ký muốn biết thông tin liên quan đến sở hữu chứng khoán của chính họ;</p>
<p>c) Cung cấp thông tin theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.</p>
<p>&nbsp;</p>
<p>Điều 58. Quỹ hỗ trợ thanh toán</p>
<p>1. Quỹ hỗ trợ thanh toán hình thành từ sự đóng góp của các thành viên lưu ký để thanh toán thay cho thành viên lưu ký trong trường hợp thành viên lưu ký tạm thời mất khả năng thanh toán giao dịch chứng khoán.</p>
<p>2. Quỹ hỗ trợ thanh toán do Trung tâm lưu ký chứng khoán quản lý và phải được tách biệt với tài sản của Trung tâm lưu ký chứng khoán.</p>
<p>3. Mức đóng góp vào quỹ hỗ trợ thanh toán, phương thức hỗ trợ thanh toán, phương thức quản lý và sử dụng quỹ hỗ trợ thanh toán thực hiện theo quy chế của Trung tâm lưu ký chứng khoán.</p>
<p>&nbsp;</p>
<p>Chương VI<br /> CÔNG TY CHỨNG KHOÁN, CÔNG TY QUẢN LÝ <br /> QUỸ ĐẦU TƯ CHỨNG KHOÁN</p>
<p>&nbsp;</p>
<p>Điều 59. Thành lập và hoạt động của công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán</p>
<p>1. Công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán (sau đây gọi là công ty quản lý quỹ) được tổ chức dưới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc công ty cổ phần theo quy định của Luật doanh nghiệp.</p>
<p>2. Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước cấp Giấy phép thành lập và hoạt động cho công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ. Giấy phép này đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.</p>
<p>&nbsp;</p>
<p>Điều 60. Nghiệp vụ kinh doanh của công ty chứng khoán</p>
<p>1. Công ty chứng khoán được thực hiện một, một số hoặc toàn bộ nghiệp vụ kinh doanh sau đây:</p>
<p>a) Môi giới chứng khoán;</p>
<p>b) Tự doanh chứng khoán;</p>
<p>c) Bảo lãnh phát hành chứng khoán;</p>
<p>d) Tư vấn đầu tư chứng khoán.</p>
<p>2. Công ty chứng khoán chỉ được phép thực hiện nghiệp vụ bảo lãnh phát hành chứng khoán khi thực hiện nghiệp vụ tự doanh chứng khoán.</p>
<p>3. Ngoài các nghiệp vụ kinh doanh quy định tại khoản 1 Điều này, công ty chứng khoán được cung cấp dịch vụ tư vấn tài chính và các dịch vụ tài chính khác.</p>
<p>&nbsp;</p>
<p>Điều 61. Nghiệp vụ kinh doanh của công ty quản lý quỹ</p>
<p>1. Công ty quản lý quỹ được thực hiện các nghiệp vụ kinh doanh sau đây:</p>
<p>a) Quản lý quỹ đầu tư chứng khoán;</p>
<p>b) Quản lý danh mục đầu tư chứng khoán.</p>
<p>2. Các nghiệp vụ kinh doanh quy định tại khoản 1 Điều này được cấp chung trong một Giấy phép thành lập và hoạt động của công ty quản lý quỹ.</p>
<p>3. Ngoài các nghiệp vụ kinh doanh quy định tại khoản 1 Điều này, công ty quản lý quỹ được huy động và quản lý các quỹ đầu tư nước ngoài có mục tiêu đầu tư vào Việt Nam.</p>
<p>&nbsp;</p>
<p>Điều 62. Điều kiện cấp Giấy phép thành lập và hoạt động của công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ</p>
<p>1. Điều kiện cấp Giấy phép thành lập và hoạt động của công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ bao gồm:</p>
<p>a) Có trụ sở; có trang bị, thiết bị phục vụ hoạt động kinh doanh chứng khoán, đối với nghiệp vụ bảo lãnh phát hành chứng khoán và tư vấn đầu tư chứng khoán thì không phải đáp ứng điều kiện về trang bị, thiết bị;</p>
<p>b) Có đủ vốn pháp định theo quy định của Chính phủ;</p>
<p>c) Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và các nhân viên thực hiện nghiệp vụ kinh doanh chứng khoán quy định tại khoản 1 Điều 60 và khoản 1 Điều 61 của Luật này phải có Chứng chỉ hành nghề chứng khoán.</p>
<p>2. Trường hợp cổ đông sáng lập hoặc thành viên sáng lập là cá nhân phải có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, không thuộc trường hợp đang phải chấp hành hình phạt tù hoặc đang bị Toà án cấm hành nghề kinh doanh; trường hợp là pháp nhân phải đang hoạt động hợp pháp và có đủ năng lực tài chính để tham gia góp vốn. Các cổ đông sáng lập hoặc thành viên sáng lập phải sử dụng nguồn vốn của chính mình để góp vốn thành lập công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ.</p>
<p>&nbsp;</p>
<p>Điều 63. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép thành lập và hoạt động của công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ</p>
<p>1. Giấy đề nghị cấp Giấy phép thành lập và hoạt động của công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ.</p>
<p>2. Bản thuyết minh về cơ sở vật chất, kỹ thuật bảo đảm thực hiện các nghiệp vụ kinh doanh chứng khoán.</p>
<p>3. Xác nhận của ngân hàng về mức vốn pháp định gửi tại tài khoản phong toả mở tại ngân hàng.</p>
<p>4. Danh sách dự kiến Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và các nhân viên thực hiện nghiệp vụ kinh doanh chứng khoán kèm theo bản sao Chứng chỉ hành nghề chứng khoán.</p>
<p>5. Danh sách cổ đông sáng lập hoặc thành viên sáng lập kèm theo bản sao Giấy chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu đối với cá nhân và Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đối với pháp nhân.</p>
<p>6. Bản sao báo cáo tài chính năm gần nhất có xác nhận của tổ chức kiểm toán độc lập của cổ đông sáng lập hoặc thành viên sáng lập là pháp nhân tham gia góp vốn từ mười phần trăm trở lên vốn điều lệ đã góp của tổ chức đề nghị cấp giấy phép.</p>
<p>7. Dự thảo Điều lệ công ty.</p>
<p>8. Dự kiến phương án hoạt động kinh doanh trong ba năm đầu phù hợp với nghiệp vụ kinh doanh đề nghị cấp phép kèm theo các quy trình nghiệp vụ, quy trình kiểm soát nội bộ, quy trình quản lý rủi ro.</p>
<p>&nbsp;</p>
<p>Điều 64. Điều lệ công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ</p>
<p>1. Điều lệ công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ có các nội dung chủ yếu sau đây:</p>
<p>a) Các nội dung quy định tại Điều 22 của Luật doanh nghiệp;</p>
<p>b) Quyền và nghĩa vụ của công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ không trái với quy định của Luật này;</p>
<p>c) Các quy định về cấm và hạn chế đối với công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ và Giám đốc hoặc Tổng giám đốc, người hành nghề chứng khoán của công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ.</p>
<p>2. Bộ Tài chính ban hành mẫu Điều lệ công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ.</p>
<p>&nbsp;</p>
<p>Điều 65. Thời hạn cấp Giấy phép thành lập và hoạt động</p>
<p>1. Trong thời hạn ba mươi ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước cấp Giấy phép thành lập và hoạt động cho công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ. Trường hợp từ chối, Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.</p>
<p>2. Trường hợp cần làm rõ vấn đề liên quan đến hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép thành lập và hoạt động của công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ, Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước có quyền đề nghị người đại diện trong số thành viên sáng lập hoặc cổ đông sáng lập hoặc người dự kiến được bổ nhiệm, tuyển dụng làm Giám đốc hoặc Tổng giám đốc của tổ chức đề nghị cấp giấy phép giải trình trực tiếp hoặc bằng văn bản.</p>
<p>&nbsp;</p>
<p>Điều 66. Công bố Giấy phép thành lập và hoạt động</p>
<p>1. Trong thời hạn bảy ngày, kể từ ngày được cấp Giấy phép thành lập và hoạt động, công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ phải công bố Giấy phép thành lập và hoạt động trên phương tiện thông tin của Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước và một tờ báo điện tử hoặc báo viết trong ba số liên tiếp.</p>
<p>2. Việc công bố Giấy phép thành lập và hoạt động quy định tại khoản 1 Điều này bao gồm các nội dung chủ yếu sau đây:</p>
<p>a) Tên công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ;</p>
<p>b) Địa chỉ đặt trụ sở chính của công ty, chi nhánh, văn phòng đại diện (nếu có);</p>
<p>c) Số Giấy phép thành lập và hoạt động, ngày cấp, các nghiệp vụ kinh doanh được phép thực hiện;</p>
<p>d) Vốn điều lệ;</p>
<p>đ) Người đại diện theo pháp luật.</p>
<p>&nbsp;</p>
<p>Điều 67. Bổ sung Giấy phép thành lập và hoạt động</p>
<p>1. Công ty chứng khoán đã được cấp Giấy phép thành lập và hoạt động khi bổ sung nghiệp vụ kinh doanh chứng khoán phải đề nghị cấp bổ sung Giấy phép thành lập và hoạt động.</p>
<p>2. Hồ sơ đề nghị cấp bổ sung Giấy phép thành lập và hoạt động bao gồm:</p>
<p>a) Giấy đề nghị cấp bổ sung Giấy phép thành lập và hoạt động;</p>
<p>b) Các tài liệu quy định tại các khoản 2, 3 và 8 Điều 63 của Luật này;</p>
<p>c) Điều lệ sửa đổi, bổ sung đã được Đại hội đồng cổ đông hoặc Hội đồng thành viên hoặc Chủ sở hữu công ty thông qua;</p>
<p>d) Quyết định của Đại hội đồng cổ đông và Hội đồng quản trị hoặc quyết định của Hội đồng thành viên hoặc Chủ sở hữu công ty về việc bổ sung nghiệp vụ kinh doanh chứng khoán.</p>
<p>3. Trong thời hạn hai mươi ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước cấp bổ sung Giấy phép thành lập và hoạt động. Trường hợp từ chối, Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.</p>
<p>4. Công ty chứng khoán được cấp bổ sung Giấy phép thành lập và hoạt động phải công bố Giấy phép bổ sung trong thời hạn và theo phương thức quy định tại khoản 1 Điều 66 của Luật này.</p>
<p>&nbsp;</p>
<p>Điều 68. Những thay đổi phải được Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước chấp thuận</p>
<p>1. Công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ phải được Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước chấp thuận bằng văn bản trước khi thực hiện những thay đổi sau đây:</p>
<p>a) Thành lập, đóng cửa chi nhánh, văn phòng đại diện, phòng giao dịch;</p>
<p>b) Thay đổi tên công ty; địa điểm đặt trụ sở chính, chi nhánh, văn phòng đại diện, phòng giao dịch;</p>
<p>c) Giao dịch làm thay đổi quyền sở hữu cổ phần hoặc phần vốn góp chiếm từ mười phần trăm trở lên vốn điều lệ đã góp của công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ, trừ trường hợp cổ phiếu của công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đã được niêm yết tại Sở giao dịch chứng khoán, Trung tâm giao dịch chứng khoán;</p>
<p>d) Tạm ngừng hoạt động, trừ trường hợp tạm ngừng hoạt động do nguyên nhân bất khả kháng.</p>
<p>2. Hồ sơ, thủ tục chấp thuận các thay đổi được thực hiện theo quy định của Bộ Tài chính.</p>
<p>3. Thời hạn chấp thuận các thay đổi là mười lăm ngày, kể từ ngày Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước nhận được hồ sơ hợp lệ. Trường hợp từ chối, Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.</p>
<p>&nbsp;</p>
<p>Điều 69. Chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, chuyển đổi công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ</p>
<p>1. Công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ thực hiện việc chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, chuyển đổi phải được sự chấp thuận của Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước. Thời hạn chấp thuận việc chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, chuyển đổi là ba mươi ngày, kể từ ngày Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước nhận được hồ sơ hợp lệ. Trường hợp từ chối, Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.</p>
<p>2. Hồ sơ, thủ tục chấp thuận việc chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, chuyển đổi được thực hiện theo quy định của Bộ Tài chính.</p>
<p>3. Công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ thực hiện việc chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, chuyển đổi theo quy định của Luật doanh nghiệp.</p>
<p>4. Công ty mới hình thành từ việc chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, chuyển đổi phải làm thủ tục đề nghị cấp lại Giấy phép thành lập và hoạt động theo quy định tại Điều 63 của Luật này.</p>
<p>&nbsp;</p>
<p>Điều 70. Đình chỉ, thu hồi Giấy phép thành lập và hoạt động của công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ</p>
<p>1. Công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ bị đình chỉ hoạt động trong các trường hợp sau đây:</p>
<p>a) Hồ sơ đề nghị cấp, bổ sung Giấy phép thành lập và hoạt động có thông tin sai sự thật;</p>
<p>b) Sau khi hết thời hạn cảnh báo quy định tại Điều 74 của Luật này, công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ vẫn không khắc phục được tình trạng cảnh báo và có lỗ gộp đạt mức năm mươi phần trăm vốn điều lệ hoặc không còn đáp ứng đủ điều kiện về vốn hoạt động kinh doanh chứng khoán;</p>
<p>c) Hoạt động sai mục đích hoặc không đúng với nội dung quy định trong Giấy phép thành lập và hoạt động;</p>
<p>d) Không duy trì các điều kiện cấp Giấy phép thành lập và hoạt động quy định tại Điều 62 của Luật này.</p>
<p>2. Công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ bị thu hồi Giấy phép thành lập và hoạt động trong các trường hợp sau đây:</p>
<p>a) Không tiến hành hoạt động kinh doanh chứng khoán trong thời hạn mười hai tháng, kể từ ngày được cấp Giấy phép thành lập và hoạt động;</p>
<p>b) Không khắc phục được tình trạng quy định tại điểm b khoản 1 Điều này trong thời hạn sáu tháng, kể từ ngày bị đình chỉ hoạt động;</p>
<p>c) Không khắc phục được các vi phạm quy định tại các điểm a, c và d khoản 1 Điều này trong thời hạn sáu mươi ngày, kể từ ngày bị đình chỉ hoạt động;</p>
<p>d) Giải thể, phá sản.</p>
<p>3. Đối với trường hợp thu hồi Giấy phép thành lập và hoạt động quy định tại điểm b khoản 2 Điều này, Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước có thể chỉ định công ty chứng khoán khác thay thế để hoàn tất các giao dịch, hợp đồng của công ty bị thu hồi Giấy phép thành lập và hoạt động; trong trường hợp này, quan hệ uỷ quyền mặc nhiên được xác lập giữa hai công ty.</p>
<p>4. Khi bị thu hồi Giấy phép thành lập và hoạt động, công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ phải chấm dứt ngay mọi hoạt động ghi trong Giấy phép và thông báo trên một tờ báo điện tử hoặc báo viết trong ba số liên tiếp. Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước có trách nhiệm công bố về việc thu hồi Giấy phép thành lập và hoạt động của công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ trên phương tiện thông tin của Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước.</p>
<p>&nbsp;</p>
<p>Điều 71. Nghĩa vụ của công ty chứng khoán</p>
<p>1. Thiết lập hệ thống kiểm soát nội bộ, quản trị rủi ro và giám sát, ngăn ngừa những xung đột lợi ích trong nội bộ công ty và trong giao dịch với người có liên quan.</p>
<p>2. Quản lý tách biệt chứng khoán của từng nhà đầu tư, tách biệt tiền và chứng khoán của nhà đầu tư với tiền và chứng khoán của công ty chứng khoán.</p>
<p>3. Ký hợp đồng bằng văn bản với khách hàng khi cung cấp dịch vụ cho khách hàng; cung cấp đầy đủ, trung thực thông tin cho khách hàng.</p>
<p>4. Ưu tiên thực hiện lệnh của khách hàng trước lệnh của công ty.</p>
<p>5. Thu thập, tìm hiểu thông tin về tình hình tài chính, mục tiêu đầu tư, khả năng chấp nhận rủi ro của khách hàng; bảo đảm các khuyến nghị, tư vấn đầu tư của công ty cho khách hàng phải phù hợp với khách hàng đó.</p>
<p>6. Tuân thủ các quy định bảo đảm vốn khả dụng theo quy định của Bộ Tài chính.</p>
<p>7. Mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp cho nghiệp vụ kinh doanh chứng khoán tại công ty hoặc trích lập quỹ bảo vệ nhà đầu tư để bồi thường thiệt hại cho nhà đầu tư do sự cố kỹ thuật và sơ suất của nhân viên trong công ty.</p>
<p>8. Lưu giữ đầy đủ các chứng từ và tài khoản phản ánh chi tiết, chính xác các giao dịch của khách hàng và của công ty.</p>
<p>9. Thực hiện việc bán hoặc cho khách hàng bán chứng khoán khi không sở hữu chứng khoán và cho khách hàng vay chứng khoán để bán theo quy định của Bộ Tài chính.</p>
<p>10. Tuân thủ các quy định của Bộ Tài chính về nghiệp vụ kinh doanh chứng khoán.</p>
<p>11. Thực hiện chế độ kế toán, kiểm toán, thống kê, nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật.   </p>
<p>12. Thực hiện công bố thông tin theo quy định tại Điều 104 của Luật này và chế độ báo cáo theo quy định của Bộ Tài chính.</p>
<p>&nbsp;</p>
<p>Điều 72. Nghĩa vụ của công ty quản lý quỹ</p>
<p>1. Tuân thủ các nghĩa vụ quy định tại các khoản 1, 3, 4, 5, 6, 7, 9, 10, 11 và 12 Điều 71 của Luật này.</p>
<p>2. Thực hiện hoạt động quản lý quỹ đầu tư chứng khoán, quản lý danh mục đầu tư chứng khoán theo quy định của Luật này, Điều lệ quỹ đầu tư chứng khoán, hợp đồng ký với khách hàng uỷ thác đầu tư và hợp đồng ký với ngân hàng giám sát.</p>
<p>3. Thực hiện việc xác định giá trị tài sản ròng của quỹ đầu tư chứng khoán theo quy định tại Điều 88 của Luật này, Điều lệ quỹ đầu tư chứng khoán và hợp đồng ký với khách hàng uỷ thác đầu tư.</p>
<p>&nbsp;</p>
<p>Điều 73. Quy định về hạn chế đối với công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ</p>
<p>1. Không được đưa ra nhận định hoặc bảo đảm với khách hàng về mức thu nhập hoặc lợi nhuận đạt được trên khoản đầu tư của mình hoặc bảo đảm khách hàng không bị thua lỗ, trừ trường hợp đầu tư vào chứng khoán có thu nhập cố định.</p>
<p>2. Không được tiết lộ thông tin về khách hàng, trừ trường hợp được khách hàng đồng ý hoặc theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.</p>
<p>3. Không được thực hiện những hành vi làm cho khách hàng và nhà đầu tư hiểu nhầm về giá chứng khoán.</p>
<p>4. Không được cho khách hàng vay tiền để mua chứng khoán, trừ trường hợp Bộ Tài chính có quy định khác.</p>
<p>5. Cổ đông sáng lập, thành viên sáng lập của công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ không được chuyển nhượng cổ phần hoặc phần vốn góp của mình trong thời hạn ba năm, kể từ ngày được cấp Giấy phép thành lập và hoạt động, trừ trường hợp chuyển nhượng cho cổ đông sáng lập, thành viên sáng lập khác trong công ty.</p>
<p>&nbsp;</p>
<p>Điều 74. Quy định về cảnh báo</p>
<p>Công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ bị cảnh báo trong trường hợp vốn khả dụng giảm xuống dưới một trăm hai mươi phần trăm mức quy định tại khoản 6 Điều 71 của Luật này. Công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ phải khắc phục tình trạng cảnh báo trong thời hạn ba mươi ngày, kể từ ngày bị cảnh báo.</p>
<p>&nbsp;</p>
<p>Điều 75. Giải thể, phá sản công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ </p>
<p>1. Việc giải thể công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ được thực hiện theo quy định của Luật doanh nghiệp. Trường hợp công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ tự giải thể trước khi kết thúc thời hạn hoạt động thì phải được Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước chấp thuận.</p>
<p>2. Việc phá sản công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ được thực hiện theo quy định của pháp luật về phá sản đối với các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng.</p>
<p>&nbsp;</p>
<p>Điều 76. Cấp Giấy phép thành lập và hoạt động của công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam</p>
<p>1. Công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam được thành lập dưới hình thức liên doanh, góp vốn cổ phần, công ty một trăm phần trăm vốn nước ngoài do Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước cấp Giấy phép thành lập và hoạt động.</p>
<p>2. Điều kiện cấp Giấy phép thành lập và hoạt động của công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam được thực hiện theo quy định tại Điều 62 của Luật này.</p>
<p>3. Hồ sơ, thủ tục cấp Giấy phép thành lập và hoạt động của công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam do Chính phủ quy định.</p>
<p>&nbsp;</p>
<p>Điều 77. Cấp Giấy phép thành lập và hoạt động của chi nhánh công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ nước ngoài tại Việt Nam</p>
<p>1. Điều kiện cấp Giấy phép thành lập và hoạt động của chi nhánh công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ nước ngoài tại Việt Nam bao gồm:</p>
<p>a) Là tổ chức kinh doanh chứng khoán đang hoạt động hợp pháp tại nước ngoài;</p>
<p>b) Các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 62 của Luật này.</p>
<p>2. Hồ sơ, thủ tục cấp Giấy phép thành lập và hoạt động của chi nhánh công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ nước ngoài tại Việt Nam do Chính phủ quy định.</p>
<p>&nbsp;</p>
<p>Điều 78. Văn phòng đại diện công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ nước ngoài tại Việt Nam</p>
<p>1. Công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ nước ngoài được lập văn phòng đại diện tại Việt Nam sau khi đăng ký hoạt động với Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước.</p>
<p>2. Hồ sơ đăng ký hoạt động của văn phòng đại diện công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ nước ngoài tại Việt Nam bao gồm:</p>
<p>a) Giấy đăng ký hoạt động của văn phòng đại diện;</p>
<p>b) Bản sao Giấy phép hoạt động của công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ nước ngoài;</p>
<p>c) Bản sao Điều lệ của công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ nước ngoài;</p>
<p>d) Lý lịch của người dự kiến được bổ nhiệm làm Trưởng văn phòng đại diện tại Việt Nam và danh sách nhân viên làm việc tại văn phòng đại diện (nếu có).</p>
<p>3. Trong thời hạn bảy ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động của văn phòng đại diện công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ nước ngoài tại Việt Nam. Trường hợp từ chối, Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.</p>
<p>4. Phạm vi hoạt động của văn phòng đại diện bao gồm một, một số hoặc toàn bộ nội dung sau đây:</p>
<p>a) Thực hiện chức năng văn phòng liên lạc và nghiên cứu thị trường;</p>
<p>b) Xúc tiến xây dựng các dự án hợp tác trong lĩnh vực chứng khoán và thị trường chứng khoán tại Việt Nam;</p>
<p>c) Thúc đẩy, giám sát thực hiện các hợp đồng thoả thuận đã ký kết giữa công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ nước ngoài với các tổ chức kinh tế của Việt Nam;</p>
<p>d) Thúc đẩy, giám sát thực hiện các dự án do công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ nước ngoài tài trợ tại Việt Nam.</p>
<p>5. Văn phòng đại diện không được thực hiện các hoạt động kinh doanh chứng khoán.</p>
<p>6. Văn phòng đại diện chịu sự quản lý, giám sát của Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước.</p>
<p>&nbsp;</p>
<p>Điều 79. Chứng chỉ hành nghề chứng khoán</p>
<p>1. Chứng chỉ hành nghề chứng khoán được cấp cho cá nhân đáp ứng các điều kiện sau đây:</p>
<p>a) Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ; không thuộc trường hợp đang phải chấp hành hình phạt tù hoặc đang bị Toà án cấm hành nghề kinh doanh;</p>
<p>b) Có trình độ đại học; có trình độ chuyên môn về chứng khoán và thị trường chứng khoán;</p>
<p>c) Đạt yêu cầu trong kỳ thi sát hạch do Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước tổ chức; đối với người nước ngoài có chứng chỉ chuyên môn về thị trường chứng khoán hoặc những người đã hành nghề chứng khoán hợp pháp ở nước ngoài thì chỉ cần thi sát hạch pháp luật về chứng khoán của Việt Nam.</p>
<p>2. Hồ sơ cấp Chứng chỉ hành nghề chứng khoán bao gồm:</p>
<p>a) Giấy đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề chứng khoán;</p>
<p>b) Sơ yếu lý lịch có xác nhận của cơ quan chính quyền địa phương nơi cá nhân đó cư trú;</p>
<p>c) Bản sao các văn bằng, chứng chỉ chuyên môn.</p>
<p>3. Đối với người nước ngoài quy định tại điểm c khoản 1 Điều này, hồ sơ đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề chứng khoán bao gồm:</p>
<p>a) Giấy đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề chứng khoán;</p>
<p>b) Sơ yếu lý lịch có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền của nước mà người đó mang quốc tịch kèm theo bản sao Hộ chiếu;</p>
<p>c) Bản sao chứng chỉ chuyên môn hoặc tài liệu chứng minh đã hành nghề chứng khoán hợp pháp ở nước ngoài.</p>
<p>4. Trong thời hạn bảy ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước cấp Chứng chỉ hành nghề chứng khoán. Trường hợp từ chối, Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước phải trả lời và nêu rõ lý do bằng văn bản.</p>
<p>5. Chứng chỉ hành nghề chứng khoán chỉ có giá trị khi người được cấp chứng chỉ làm việc tại một công ty chứng khoán hoặc công ty quản lý quỹ và được công ty đó thông báo với Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước.</p>
<p>6. Công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ có trách nhiệm thông báo với Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước trong thời hạn hai ngày, kể từ ngày người được cấp Chứng chỉ hành nghề chứng khoán không còn làm việc cho công ty của mình.</p>
<p>&nbsp;</p>
<p>Điều 80. Thu hồi chứng chỉ hành nghề chứng khoán</p>
<p>1. Người hành nghề chứng khoán bị thu hồi Chứng chỉ hành nghề chứng khoán trong các trường hợp sau đây:</p>
<p>a) Không còn đáp ứng điều kiện cấp Chứng chỉ hành nghề chứng khoán quy định tại điểm a khoản 1 Điều 79 của Luật này;</p>
<p>b) Vi phạm các quy định tại Điều 9, khoản 1 và khoản 3 Điều 81 của Luật này;</p>
<p>c) Không hành nghề chứng khoán trong ba năm liên tục.</p>
<p>2. Người hành nghề chứng khoán bị thu hồi Chứng chỉ hành nghề chứng khoán trong các trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều này không được cấp lại Chứng chỉ hành nghề chứng khoán.</p>
<p>&nbsp;</p>
<p>Điều 81. Trách nhiệm của người hành nghề chứng khoán</p>
<p>1. Người hành nghề chứng khoán không được:</p>
<p>a) Đồng thời làm việc cho tổ chức khác có quan hệ sở hữu với công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ nơi mình đang làm việc;</p>
<p>b) Đồng thời làm việc cho công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ khác;</p>
<p>c) Đồng thời làm Giám đốc hoặc Tổng giám đốc của một tổ chức chào bán chứng khoán ra công chúng hoặc tổ chức niêm yết.</p>
<p>2. Người hành nghề chứng khoán khi làm việc cho công ty chứng khoán chỉ được mở tài khoản giao dịch chứng khoán cho mình tại chính công ty chứng khoán đó.</p>
<p>3. Người hành nghề chứng khoán không được sử dụng tiền, chứng khoán trên tài khoản của khách hàng khi không được khách hàng uỷ thác.</p>
<p>4. Người hành nghề chứng khoán phải tham gia các khoá tập huấn về pháp luật, hệ thống giao dịch, loại chứng khoán mới do Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước, Sở giao dịch chứng khoán, Trung tâm giao dịch chứng khoán tổ chức.</p>
<p>&nbsp;</p>
<p>Chương VII<br /> QUỸ ĐẦU TƯ CHỨNG KHOÁN, CÔNG TY ĐẦU TƯ <br /> CHỨNG KHOÁN VÀ NGÂN HÀNG GIÁM SÁT</p>
<p>&nbsp;</p>
<p>Mục 1<br /> QUY ĐỊNH CHUNG VỀ QUỸ ĐẦU TƯ CHỨNG KHOÁN</p>
<p>&nbsp;</p>
<p>Điều 82. Các loại hình quỹ đầu tư chứng khoán</p>
<p>1. Quỹ đầu tư chứng khoán bao gồm quỹ đại chúng và quỹ thành viên.</p>
<p>2. Quỹ đại chúng bao gồm quỹ mở và quỹ đóng.</p>
<p>&nbsp;</p>
<p>Điều 83. Thành lập quỹ đầu tư chứng khoán</p>
<p>1. Việc thành lập và chào bán chứng chỉ quỹ ra công chúng của quỹ đại chúng do công ty quản lý quỹ thực hiện theo quy định tại Điều 90 của Luật này và phải đăng ký với Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước.</p>
<p>2. Việc thành lập quỹ thành viên do công ty quản lý quỹ thực hiện theo quy định tại Điều 95 của Luật này và phải báo cáo Uỷ ban chứng khoán Nhà nước.</p>
<p>&nbsp;</p>
<p>Điều 84. Quyền và nghĩa vụ của nhà đầu tư tham gia vào quỹ đầu tư chứng khoán</p>
<p>1. Nhà đầu tư có các quyền sau đây:</p>
<p>a) Hư­ởng lợi từ hoạt động đầu tư­ của quỹ đầu tư chứng khoán tương ứng với tỷ lệ vốn góp;</p>
<p>b) Hưởng các lợi ích và tài sản được chia hợp pháp từ việc thanh lý tài sản quỹ đầu tư chứng khoán;</p>
<p>c) Yêu cầu công ty quản lý quỹ hoặc ngân hàng giám sát mua lại chứng chỉ quỹ mở;</p>
<p>d) Khởi kiện công ty quản lý quỹ, ngân hàng giám sát hoặc tổ chức liên quan nếu tổ chức này vi phạm quyền và lợi ích hợp pháp của mình;</p>
<p>đ) Thực hiện quyền của mình thông qua Đại hội nhà đầu tư­;</p>
<p>e) Chuyển nhượng chứng chỉ quỹ theo quy định tại Điều lệ quỹ đầu tư chứng khoán;</p>
<p>g) Các quyền khác quy định tại Điều lệ quỹ đầu tư chứng khoán.</p>
<p>2. Nhà đầu tư có các nghĩa vụ sau đây:</p>
<p>a) Chấp hành quyết định của Đại hội nhà đầu tư­;</p>
<p>b) Thanh toán đủ tiền mua chứng chỉ quỹ;</p>
<p>c) Các nghĩa vụ khác quy định tại Điều lệ quỹ đầu tư chứng khoán.</p>
<p>&nbsp;</p>
<p>Điều 85. Đại hội nhà đầu tư quỹ đầu tư chứng khoán</p>
<p>1. Đại hội nhà đầu tư quỹ đầu tư chứng khoán gồm tất cả các nhà đầu tư, là cơ quan quyết định cao nhất của quỹ đầu tư chứng khoán.</p>
<p>2. Đại hội nhà đầu tư quỹ đầu tư chứng khoán có các quyền và nhiệm vụ sau đây:</p>
<p>a) Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch và thành viên Ban đại diện quỹ đầu tư chứng khoán;</p>
<p>b) Quyết định mức thù lao và chi phí hoạt động của Ban đại diện quỹ đầu tư chứng khoán;</p>
<p>c) Thay đổi mức phí trả cho công ty quản lý quỹ và ngân hàng giám sát;</p>
<p>d) Xem xét và xử lý vi phạm của công ty quản lý quỹ, ngân hàng giám sát và Ban đại diện quỹ gây tổn thất cho quỹ đầu tư chứng khoán;</p>
<p>đ) Quyết định sửa đổi, bổ sung Điều lệ quỹ đầu tư chứng khoán, Hợp đồng giám sát; quyết định việc niêm yết chứng chỉ quỹ đóng;</p>
<p>e) Quyết định các thay đổi cơ bản trong chính sách đầu tư, phương án phân phối lợi nhuận, mục tiêu đầu tư của quỹ đầu tư chứng khoán và giải thể quỹ đầu tư chứng khoán;</p>
<p>g) Quyết định thay đổi công ty quản lý quỹ, ngân hàng giám sát;</p>
<p>h) Yêu cầu công ty quản lý quỹ, ngân hàng giám sát trình sổ sách hoặc giấy tờ giao dịch tại Đại hội nhà đầu tư;</p>
<p>i) Thông qua các báo cáo về tình hình tài chính, tài sản và hoạt động hàng năm của quỹ đầu tư chứng khoán;</p>
<p>k) Thông qua việc lựa chọn tổ chức kiểm toán được chấp thuận để kiểm toán báo cáo tài chính hàng năm của quỹ đầu tư chứng khoán;</p>
<p>l) Các quyền và nhiệm vụ khác quy định tại Điều lệ quỹ đầu tư chứng khoán.</p>
<p>3. Đại hội nhà đầu tư quỹ đầu tư chứng khoán được triệu tập hàng năm hoặc bất thường nhằm xem xét và quyết định các nội dung thuộc thẩm quyền của Đại hội nhà đầu tư. Việc triệu tập, thể thức tiến hành Đại hội nhà đầu tư và  thông qua quyết định của Đại hội nhà đầu tư được thực hiện theo quy định của Bộ Tài chính và Điều lệ quỹ đầu tư chứng khoán.</p>
<p>&nbsp;</p>
<p>Điều 86. Điều lệ quỹ đầu tư chứng khoán</p>
<p>1. Điều lệ quỹ đầu tư chứng khoán do công ty quản lý quỹ dự thảo và được Đại hội nhà đầu tư thông qua.</p>
<p>2. Điều lệ quỹ đầu tư chứng khoán có các nội dung chủ yếu sau đây:</p>
<p>a) Tên quỹ đầu tư chứng khoán, công ty quản lý quỹ, ngân hàng giám sát;</p>
<p>b) Ngày thành lập quỹ đầu tư chứng khoán;</p>
<p>c) Mục tiêu hoạt động; lĩnh vực đầu tư; thời hạn hoạt động của quỹ đầu tư chứng khoán;</p>
<p>d) Vốn góp và quy định về tăng vốn của quỹ đầu tư chứng khoán;</p>
<p>đ) Quyền và nghĩa vụ của công ty quản lý quỹ, ngân hàng giám sát; các trường hợp thay đổi công ty quản lý quỹ, ngân hàng giám sát; quy định về việc uỷ quyền cho công ty quản lý quỹ ký hợp đồng giám sát với ngân hàng giám sát;</p>
<p>e) Quy định về Ban đại diện quỹ đầu tư chứng khoán, Đại hội nhà đầu tư;</p>
<p>g) Các hạn chế đầu tư của quỹ đầu tư chứng khoán;</p>
<p>h) Quy định về việc đăng ký sở hữu chứng chỉ quỹ và lưu giữ sổ đăng ký nhà đầu tư của quỹ;</p>
<p>i) Quy định về việc lựa chọn ngân hàng giám sát; lựa chọn và thay đổi tổ chức kiểm toán được chấp thuận;</p>
<p>k) Quy định về chuyển nhượng, phát hành, mua lại chứng chỉ quỹ mở; quy định về việc niêm yết chứng chỉ quỹ đóng;</p>
<p>l) Các loại chi phí và thu nhập của quỹ đầu tư chứng khoán; mức phí, thưởng đối với công ty quản lý quỹ, ngân hàng giám sát; các trường hợp và phương pháp phân chia thu nhập của quỹ đầu tư chứng khoán cho nhà đầu tư;</p>
<p>m) Phương thức xác định giá trị tài sản ròng của quỹ đầu tư chứng khoán, giá trị tài sản ròng của mỗi chứng chỉ quỹ;</p>
<p>n) Quy định về giải quyết xung đột lợi ích;</p>
<p>o) Quy định về chế độ báo cáo;</p>
<p>p) Quy định về giải thể quỹ đầu tư chứng khoán;</p>
<p>q) Cam kết của ngân hàng giám sát và công ty quản lý quỹ về việc thực hiện nghĩa vụ với quỹ đầu tư chứng khoán, nhà đầu tư và tuân thủ Điều lệ quỹ đầu tư chứng khoán;</p>
<p>r) Thể thức tiến hành sửa đổi, bổ sung Điều lệ quỹ đầu tư chứng khoán.</p>
<p>3. Mẫu Điều lệ quỹ đầu tư chứng khoán do Bộ Tài chính quy định.</p>
<p>&nbsp;</p>
<p>Điều 87. Giải thể quỹ đầu tư chứng khoán</p>
<p>1. Quỹ đầu tư chứng khoán giải thể trong các trường hợp sau đây:</p>
<p>a) Kết thúc thời hạn hoạt động ghi trong Điều lệ quỹ đầu tư chứng khoán;</p>
<p>b) Đại hội nhà đầu tư quyết định giải thể quỹ đầu tư chứng khoán trước khi kết thúc thời hạn hoạt động ghi trong Điều lệ quỹ đầu tư chứng khoán.</p>
<p>2. Tối thiểu ba tháng trước ngày tiến hành giải thể, Ban đại diện quỹ phải triệu tập Đại hội nhà đầu tư để thông qua phương án giải thể quỹ đầu tư chứng khoán.</p>
<p>3. Công ty quản lý quỹ và ngân hàng giám sát chịu trách nhiệm hoàn tất việc thanh lý tài sản quỹ và phân chia tài sản quỹ cho nhà đầu tư theo phương án được Đại hội nhà đầu tư thông qua.</p>
<p>4. Tiền thu được từ thanh lý tài sản quỹ đầu tư chứng khoán và các tài sản còn lại khi giải thể được thanh toán theo thứ tự sau đây:</p>
<p>a) Nghĩa vụ tài chính với Nhà nước;</p>
<p>b) Các khoản phải trả cho công ty quản lý quỹ, ngân hàng giám sát, các khoản phải trả khác và chi phí giải thể quỹ đầu tư chứng khoán;</p>
<p>c) Phần còn lại được dùng để thanh toán cho nhà đầu tư tương ứng với tỷ lệ góp vốn của nhà đầu tư trong quỹ.</p>
<p>5. Trong thời hạn năm ngày, kể từ ngày hoàn tất việc giải thể quỹ đầu tư chứng khoán, công ty quản lý quỹ và ngân hàng giám sát phải báo cáo Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước về kết quả giải thể quỹ đầu tư chứng khoán.</p>
<p>&nbsp;</p>
<p>Điều 88. Xác định giá trị tài sản ròng của quỹ đầu tư chứng khoán</p>
<p>1. Việc xác định giá trị tài sản ròng trên một đơn vị quỹ đầu tư chứng khoán do công ty quản lý quỹ thực hiện và được ngân hàng giám sát xác nhận.</p>
<p>2. Việc xác định giá trị tài sản ròng của quỹ đầu tư chứng khoán phải tuân thủ các nguyên tắc sau đây:</p>
<p>a) Đối với chứng khoán niêm yết tại Sở giao dịch chứng khoán hoặc Trung tâm giao dịch chứng khoán, giá của các chứng khoán được xác định là giá đóng cửa hoặc giá trung bình của ngày giao dịch trước ngày định giá;</p>
<p>b) Đối với các tài sản không phải là chứng khoán quy định tại điểm a khoản này, việc xác định giá trị tài sản phải dựa trên quy trình và phương pháp xác định giá trị tài sản được nêu rõ trong Điều lệ quỹ đầu tư chứng khoán. Quy trình và phương pháp định giá phải rõ ràng, hợp lý để áp dụng thống nhất và phải được ngân hàng giám sát xác nhận và Ban đại diện quỹ đầu tư chứng khoán, Đại hội nhà đầu tư phê chuẩn. Các bên tham gia định giá tài sản phải độc lập với công ty quản lý quỹ và ngân hàng giám sát hoặc ngân hàng lưu ký;</p>
<p>c) Các tài sản bằng tiền bao gồm cổ tức, tiền lãi được tính theo giá trị ghi trên sổ kế toán tại thời điểm xác định.</p>
<p>3. Giá trị tài sản ròng của quỹ đầu tư chứng khoán phải được công bố công khai định kỳ theo quy định tại Điều 105 của Luật này.</p>
<p>&nbsp;</p>
<p>Điều 89. Báo cáo về quỹ đầu tư chứng khoán</p>
<p>1. Công ty quản lý quỹ phải báo cáo Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước định kỳ và bất thường về danh mục đầu tư, hoạt động đầu tư, tình hình tài chính của quỹ đầu tư chứng khoán.</p>
<p>2. Bộ Tài chính quy định chi tiết chế độ báo cáo về quỹ đầu tư chứng khoán.</p>
<p>&nbsp;</p>
<p>Mục 2<br /> QUỸ ĐẠI CHÚNG VÀ QUỸ THÀNH VIÊN</p>
<p>&nbsp;</p>
<p>Điều 90. Huy động vốn để thành lập quỹ đại chúng</p>
<p>1. Việc huy động vốn của quỹ đại chúng được công ty quản lý quỹ thực hiện trong thời hạn chín mươi ngày, kể từ ngày Giấy chứng nhận chào bán chứng chỉ quỹ ra công chúng có hiệu lực. Quỹ đại chúng được thành lập nếu có ít nhất một trăm nhà đầu tư, không kể nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp mua chứng chỉ quỹ và tổng giá trị chứng chỉ quỹ đã bán đạt ít nhất là năm mươi tỷ đồng Việt Nam.</p>
<p>2. Toàn bộ vốn góp của nhà đầu tư phải được phong tỏa tại một tài khoản riêng đặt dưới sự kiểm soát của ngân hàng giám sát và không được sử dụng cho đến khi hoàn tất đợt huy động vốn. Công ty quản lý quỹ phải báo cáo Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước kết quả huy động vốn có xác nhận của ngân hàng giám sát trong thời hạn mười ngày, kể từ ngày kết thúc việc huy động vốn.</p>
<p>3. Trường hợp việc huy động vốn của quỹ đại chúng không đáp ứng quy định tại khoản 1 Điều này thì công ty quản lý quỹ phải hoàn trả cho nhà đầu tư mọi khoản tiền đã đóng góp trong thời hạn mười lăm ngày, kể từ ngày kết thúc việc huy động vốn. Công ty quản lý quỹ phải chịu mọi phí tổn và nghĩa vụ tài chính phát sinh từ việc huy động vốn.</p>
<p>&nbsp;</p>
<p>Điều 91. Ban đại diện quỹ đại chúng</p>
<p>1. Ban đại diện quỹ đại chúng đại diện cho quyền lợi của nhà đầu tư, do Đại hội nhà đầu tư bầu. Quyền và nghĩa vụ của Ban đại diện quỹ đại chúng được quy định tại Điều lệ quỹ đầu tư chứng khoán.</p>
<p>2. Quyết định của Ban đại diện quỹ đại chúng đ­ược thông qua bằng biểu quyết tại cuộc họp, lấy ý kiến bằng văn bản hoặc bằng hình thức khác theo quy định tại Điều lệ quỹ đầu tư chứng khoán. Mỗi thành viên Ban đại diện quỹ đại chúng có một phiếu biểu quyết.</p>
<p>3. Ban đại diện quỹ đại chúng có từ ba đến mười một thành viên, trong đó có ít nhất hai phần ba số thành viên Ban đại diện quỹ là thành viên độc lập, không phải là ngư­ời có liên quan của công ty quản lý quỹ và ngân hàng giám sát.</p>
<p>4. Nhiệm kỳ, tiêu chuẩn, số lượng thành viên, việc bổ nhiệm, miễn nhiệm và bãi nhiệm, bổ sung thành viên Ban đại diện quỹ, Chủ tịch Ban đại diện quỹ, điều kiện, thể thức họp và thông qua quyết định của Ban đại diện quỹ được quy định tại Điều lệ quỹ đầu tư chứng khoán.</p>
<p>&nbsp;</p>
<p>Điều 92. Hạn chế đối với quỹ đại chúng</p>
<p>1. Công ty quản lý quỹ không được sử dụng vốn và tài sản của quỹ đầu tư chứng khoán để thực hiện các hoạt động sau đây:</p>
<p>a) Đầu tư vào chứng chỉ quỹ của chính quỹ đại chúng đó hoặc của một quỹ đầu tư khác;</p>
<p>b) Đầu tư vào chứng khoán của một tổ chức phát hành quá mười lăm phần trăm tổng giá trị chứng khoán đang lưu hành của tổ chức đó;</p>
<p>c) Đầu tư quá hai mươi phần trăm tổng giá trị tài sản của quỹ vào chứng khoán đang lưu hành của một tổ chức phát hành;</p>
<p>d) Đầu tư quá mười phần trăm tổng giá trị tài sản của quỹ đóng vào bất động sản; đầu tư vốn của quỹ mở vào bất động sản;</p>
<p>đ) Đầu tư quá ba mươi phần trăm tổng giá trị tài sản của quỹ đại chúng vào các công ty trong cùng một nhóm công ty có quan hệ sở hữu với nhau;</p>
<p>e) Cho vay hoặc bảo lãnh cho bất kỳ khoản vay nào.</p>
<p>2. Công ty quản lý quỹ không được phép vay để tài trợ cho hoạt động của quỹ đại chúng, trừ trường hợp vay ngắn hạn để trang trải các chi phí cần thiết cho quỹ đại chúng. Tổng giá trị các khoản vay ngắn hạn của quỹ đại chúng không được quá năm phần trăm giá trị tài sản ròng của quỹ đại chúng tại mọi thời điểm và thời hạn vay tối đa là ba mươi ngày.</p>
<p>3. Trừ trường hợp quy định tại điểm e khoản 1 Điều này, cơ cấu đầu tư của quỹ đại chúng có thể sai lệch nhưng không quá mười lăm phần trăm so với các hạn chế đầu tư quy định tại khoản 1 Điều này. Các sai lệch phải là kết quả của việc tăng hoặc giảm giá trị thị trường của tài sản đầu tư và các khoản thanh toán hợp pháp của quỹ đại chúng.</p>
<p>4. Công ty quản lý quỹ có nghĩa vụ báo cáo Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước và công bố thông tin về các sai lệch trên. Trong thời hạn ba tháng, kể từ ngày sai lệch phát sinh, công ty quản lý quỹ phải điều chỉnh lại danh mục đầu tư để bảo đảm các hạn mức đầu tư quy định tại khoản 1 Điều này.</p>
<p>&nbsp;</p>
<p>Điều 93. Quỹ mở</p>
<p>1. Việc công ty quản lý quỹ, ngân hàng giám sát thay mặt quỹ mở mua lại chứng chỉ quỹ mở từ nhà đầu tư và bán lại hoặc phát hành thêm chứng chỉ quỹ mở trong phạm vi vốn góp tối đa của quỹ không cần có quyết định của Đại hội nhà đầu tư.</p>
<p>2. Tần suất và thời gian cụ thể mua lại chứng chỉ quỹ mở được quy định cụ thể trong Điều lệ quỹ.</p>
<p>3. Công ty quản lý quỹ không phải thay mặt quỹ mở thực hiện việc mua lại chứng chỉ quỹ mở khi xảy ra một trong các sự kiện sau đây:</p>
<p>a) Công ty quản lý quỹ không thể thực hiện việc mua lại chứng chỉ quỹ mở theo yêu cầu do nguyên nhân bất khả kháng;</p>
<p>b) Công ty quản lý quỹ không thể xác định giá trị tài sản ròng của quỹ mở vào ngày định giá mua lại chứng chỉ quỹ mở do Sở giao dịch chứng khoán hoặc Trung tâm giao dịch chứng khoán quyết định đình chỉ giao dịch chứng khoán trong danh mục đầu tư của quỹ;</p>
<p>c) Các sự kiện khác do Điều lệ quỹ quy định.</p>
<p>4. Công ty quản lý quỹ báo cáo Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước trong thời hạn hai mươi bốn giờ, kể từ khi xảy ra một trong các sự kiện quy định tại khoản 3 Điều này và phải tiếp tục thực hiện việc mua lại chứng chỉ quỹ mở sau khi các sự kiện này chấm dứt.</p>
<p>5. Bộ Tài chính quy định cụ thể việc phát hành và mua lại chứng chỉ quỹ mở.</p>
<p>&nbsp;</p>
<p>Điều 94. Quỹ đóng</p>
<p>1. Việc tăng vốn của quỹ đóng phải được sự chấp thuận của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước và đáp ứng các điều kiện sau đây:</p>
<p>a) Điều lệ quỹ có quy định việc tăng vốn của quỹ;</p>
<p>b) Lợi nhuận của quỹ trong năm liền trước năm đề nghị tăng vốn phải là số dương;</p>
<p>c) Công ty quản lý quỹ không bị xử phạt vi phạm hành chính về hoạt động chứng khoán và thị trường chứng khoán trong thời hạn hai năm, tính đến thời điểm đề nghị tăng vốn;</p>
<p>d) Phương án phát hành thêm chứng chỉ quỹ đóng phải được Đại hội nhà đầu tư thông qua.</p>
<p>2. Chứng chỉ quỹ đóng chỉ được phát hành cho nhà đầu tư hiện hữu của quỹ thông qua phát hành quyền mua chứng chỉ quỹ đóng được chuyển nhượng.</p>
<p>3. Hồ sơ, thủ tục đề nghị tăng vốn của quỹ đóng do Bộ Tài chính quy định.</p>
<p>&nbsp;</p>
<p>Điều 95. Thành lập quỹ thành viên</p>
<p>1. Quỹ thành viên do các thành viên góp vốn thành lập trên cơ sở hợp đồng góp vốn và Điều lệ quỹ.</p>
<p>2. Việc thành lập quỹ thành viên phải đáp ứng các điều kiện sau đây:</p>
<p>a) Vốn góp tối thiểu là năm mươi tỷ đồng Việt Nam;</p>
<p>b) Có tối đa ba mươi thành viên góp vốn và chỉ bao gồm thành viên là pháp nhân;</p>
<p>c) Do một công ty quản lý quỹ quản lý;</p>
<p>d) Tài sản của quỹ thành viên được lưu ký tại một ngân hàng lưu ký độc lập với công ty quản lý quỹ.</p>
<p>&nbsp;</p>
<p>Mục 3<br /> CÔNG TY ĐẦU TƯ CHỨNG KHOÁN</p>
<p>&nbsp;</p>
<p>Điều 96. Công ty đầu tư chứng khoán</p>
<p>1. Công ty đầu tư chứng khoán được tổ chức dưới hình thức công ty cổ phần theo quy định của Luật doanh nghiệp để đầu tư chứng khoán.</p>
<p>2. Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước cấp Giấy phép thành lập và hoạt động của công ty đầu tư chứng khoán. Giấy phép này đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.</p>
<p>&nbsp;</p>
<p>Điều 97. Thành lập và hoạt động của công ty đầu tư chứng khoán</p>
<p>1. Điều kiện cấp Giấy phép thành lập và hoạt động của công ty đầu tư chứng khoán bao gồm:</p>
<p>a) Có vốn tối thiểu là năm mươi tỷ đồng Việt Nam;</p>
<p>b) Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và nhân viên quản lý có Chứng chỉ hành nghề chứng khoán trong trường hợp công ty đầu tư chứng khoán tự quản lý vốn đầu tư.</p>
<p>2. Công ty đầu tư chứng khoán phải tuân thủ các quy định sau đây:</p>
<p>a) Các hạn chế đầu tư quy định tại Điều 92 của Luật này;</p>
<p>b) Các nội dung liên quan đến định giá tài sản và chế độ báo cáo quy định tại Điều 88 và Điều 89 của Luật này;</p>
<p>c) Các nghĩa vụ của công ty đại chúng quy định tại khoản 2 Điều 27 của Luật này;</p>
<p>d) Toàn bộ tiền và tài sản của công ty đầu tư chứng khoán phải được lưu ký tại một ngân hàng giám sát.</p>
<p>3. Chính phủ quy định cụ thể việc thành lập, tổ chức, hoạt động của công ty đầu tư chứng khoán.</p>
<p>&nbsp;</p>
<p>Mục 4<br /> NGÂN HÀNG GIÁM SÁT</p>
<p>&nbsp;</p>
<p>Điều 98. Ngân hàng giám sát</p>
<p>1. Ngân hàng giám sát là ngân hàng thương mại có Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động lưu ký chứng khoán có chức năng thực hiện các dịch vụ lưu ký và giám sát việc quản lý quỹ đại chúng, công ty đầu tư chứng khoán.</p>
<p>2. Ngân hàng giám sát có các nghĩa vụ sau đây:</p>
<p>a) Thực hiện các nghĩa vụ quy định tại khoản 3 Điều 47 của Luật này;</p>
<p>b) Thực hiện lưu ký tài sản của quỹ đại chúng, công ty đầu tư chứng khoán; quản lý tách biệt tài sản của quỹ đại chúng, công ty đầu tư chứng khoán và các tài sản khác của ngân hàng giám sát;</p>
<p>c) Giám sát để bảo đảm công ty quản lý quỹ quản lý quỹ đại chúng, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc công ty đầu tư chứng khoán quản lý tài sản của công ty tuân thủ quy định tại Luật này và Điều lệ quỹ đầu tư chứng khoán, Điều lệ công ty đầu tư chứng khoán;</p>
<p>d) Thực hiện hoạt động thu, chi, thanh toán và chuyển giao tiền, chứng khoán liên quan đến hoạt động của quỹ đại chúng, công ty đầu tư chứng khoán theo yêu cầu hợp pháp của công ty quản lý quỹ hoặc Giám đốc hoặc Tổng giám đốc công ty đầu tư chứng khoán;</p>
<p>đ) Xác nhận báo cáo do công ty quản lý quỹ, công ty đầu tư chứng khoán lập có liên quan đến quỹ đại chúng, công ty đầu tư chứng khoán;</p>
<p>e) Giám sát việc tuân thủ chế độ báo cáo và công bố thông tin của công ty quản lý quỹ, công ty đầu tư chứng khoán theo quy định của Luật này;</p>
<p>g) Báo cáo Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước khi phát hiện công ty quản lý quỹ, công ty đầu tư chứng khoán và tổ chức, cá nhân có liên quan vi phạm pháp luật hoặc Điều lệ quỹ đầu tư chứng khoán, Điều lệ công ty đầu tư chứng khoán;</p>
<p>h) Định kỳ cùng công ty quản lý quỹ, công ty đầu tư chứng khoán đối chiếu sổ kế toán, báo cáo tài chính và hoạt động giao dịch của quỹ đại chúng, công ty đầu tư chứng khoán;</p>
<p>i) Các nghĩa vụ khác theo quy định tại Điều lệ quỹ đầu tư chứng khoán, Điều lệ công ty đầu tư chứng khoán.</p>
<p>&nbsp;</p>
<p>Điều 99. Hạn chế đối với ngân hàng giám sát</p>
<p>1. Ngân hàng giám sát, thành viên Hội đồng quản trị, người điều hành và nhân viên trực tiếp của ngân hàng giám sát làm nhiệm vụ giám sát hoạt động quỹ đại chúng và bảo quản tài sản quỹ của ngân hàng giám sát không được là người có liên quan hoặc có quan hệ sở hữu, vay hoặc cho vay với công ty quản lý quỹ, công ty đầu tư chứng khoán và ngược lại.</p>
<p>2. Ngân hàng giám sát, thành viên Hội đồng quản trị, người điều hành và nhân viên của ngân hàng giám sát trực tiếp làm nhiệm vụ giám sát và bảo quản tài sản của quỹ đại chúng, công ty đầu tư chứng khoán không được là đối tác mua, bán trong giao dịch mua, bán tài sản của quỹ đại chúng, công ty đầu tư chứng khoán.</p>
<p>&nbsp;</p>
<p>Chương VIII<br /> CÔNG BỐ THÔNG TIN</p>
<p>&nbsp;</p>
<p>Điều 100. Đối tượng và phương thức công bố thông tin</p>
<p>1. Tổ chức phát hành, tổ chức niêm yết, công ty đại chúng, công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ, công ty đầu tư chứng khoán, Sở giao dịch chứng khoán, Trung tâm giao dịch chứng khoán có nghĩa vụ công bố thông tin đầy đủ, chính xác, kịp thời theo quy định của Luật này.</p>
<p>2. Các đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này khi công bố thông tin phải đồng thời báo cáo Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước về nội dung thông tin được công bố.</p>
<p>3. Việc công bố thông tin phải do Giám đốc hoặc Tổng giám đốc hoặc người được uỷ quyền công bố thông tin thực hiện.</p>
<p>4. Việc công bố thông tin được thực hiện qua các phương tiện thông tin đại chúng, ấn phẩm của tổ chức, công ty và các phương tiện thông tin của Sở giao dịch chứng khoán, Trung tâm giao dịch chứng khoán.</p>
<p>5. Bộ Tài chính quy định cụ thể nội dung, phương thức công bố thông tin của từng đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này.</p>
<p>&nbsp;</p>
<p>Điều 101. Công bố thông tin của công ty đại chúng</p>
<p>1. Trong thời hạn mười ngày, kể từ ngày có báo cáo tài chính năm được kiểm toán, công ty đại chúng phải công bố thông tin định kỳ về báo cáo tài chính năm theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 16 của Luật này.</p>
<p>2. Công ty đại chúng phải công bố thông tin bất thường trong thời hạn hai mươi bốn giờ, kể từ khi xảy ra một trong các sự kiện sau đây:</p>
<p>a) Tài khoản của công ty tại ngân hàng bị phong toả hoặc tài khoản được phép hoạt động trở lại sau khi bị phong toả;</p>
<p>b) Tạm ngừng kinh doanh;</p>
<p>c) Bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy phép thành lập và hoạt động hoặc Giấy phép hoạt động;</p>
<p>d) Thông qua các quyết định của Đại hội đồng cổ đông theo quy định tại Điều 104 của Luật doanh nghiệp;</p>
<p>đ) Quyết định của Hội đồng quản trị về việc mua lại cổ phiếu của công ty mình hoặc bán lại số cổ phiếu đã mua; về ngày thực hiện quyền mua cổ phiếu của người sở hữu trái phiếu kèm theo quyền mua cổ phiếu hoặc ngày thực hiện chuyển đổi trái phiếu chuyển đổi sang cổ phiếu và các quyết định liên quan đến việc chào bán theo quy định tại khoản 2 Điều 108 của Luật doanh nghiệp;</p>
<p>e) Có quyết định khởi tố đối với thành viên Hội đồng quản trị, Giám đốc hoặc Tổng Giám đốc, Phó Giám đốc hoặc Phó Tổng giám đốc, Kế toán trưởng của công ty; có bản án, quyết định của Toà án liên quan đến hoạt động của công ty; có kết luận của cơ quan thuế về việc công ty vi phạm pháp luật về thuế.</p>
<p>3. Công ty đại chúng phải công bố thông tin bất thường trong thời hạn bảy mươi hai giờ, kể từ khi xảy ra một trong các sự kiện sau đây:</p>
<p>a) Quyết định vay hoặc phát hành trái phiếu có giá trị từ ba mươi phần trăm vốn thực có trở lên;</p>
<p>b) Quyết định của Hội đồng quản trị về chiến lược, kế hoạch phát triển trung hạn và kế hoạch kinh doanh hàng năm của công ty; quyết định thay đổi phương pháp kế toán áp dụng;</p>
<p>c) Công ty nhận được thông báo của Toà án thụ lý đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản doanh nghiệp.</p>
<p>4. Công ty đại chúng phải công bố thông tin theo yêu cầu của Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước khi xảy ra một trong các sự kiện sau đây:</p>
<p>a) Có thông tin liên quan đến công ty đại chúng ảnh hưởng nghiêm trọng đến lợi ích hợp pháp của nhà đầu tư;</p>
<p>b) Có thông tin liên quan đến công ty đại chúng ảnh hưởng lớn đến giá chứng khoán và cần phải xác nhận thông tin đó.</p>
<p>&nbsp;</p>
<p>Điều 102. Công bố thông tin của tổ chức phát hành thực hiện chào    bán trái phiếu ra công chúng</p>
<p>1. Tổ chức phát hành thực hiện chào bán trái phiếu ra công chúng phải công bố thông tin định kỳ theo quy định tại khoản 1 Điều 101 của Luật này.</p>
<p>2. Tổ chức phát hành thực hiện chào bán trái phiếu ra công chúng phải công bố thông tin bất thường trong thời hạn bảy mươi hai giờ, kể từ khi xảy ra một trong các sự kiện quy định tại các điểm a, b và c khoản 2 và khoản 3 Điều 101 của Luật này.</p>
<p>&nbsp;</p>
<p>Điều 103. Công bố thông tin của tổ chức niêm yết</p>
<p>1. Ngoài nghĩa vụ công bố thông tin quy định tại Điều 101 của Luật này, tổ chức niêm yết còn phải công bố các thông tin sau đây:</p>
<p>a) Công bố thông tin trong thời hạn hai mươi bốn giờ, kể từ khi bị tổn thất tài sản có giá trị từ mười phần trăm vốn chủ sở hữu trở lên;</p>
<p>b) Công bố thông tin về báo cáo tài chính quý trong thời hạn năm ngày, kể từ ngày hoàn thành báo cáo tài chính quý;</p>
<p>c) Công bố thông tin theo quy chế của Sở giao dịch chứng khoán, Trung tâm giao dịch chứng khoán.</p>
<p>2. Tổ chức niêm yết khi công bố thông tin phải đồng thời báo cáo Sở giao dịch chứng khoán hoặc Trung tâm giao dịch chứng khoán về nội dung thông tin được công bố.</p>
<p>&nbsp;</p>
<p>Điều 104. Công bố thông tin của công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ</p>
<p>1. Trong thời hạn mười ngày, kể từ ngày có báo cáo tài chính năm được kiểm toán, công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ phải công bố thông tin định kỳ về báo cáo tài chính năm.</p>
<p>2. Trong thời hạn hai mươi bốn giờ, kể từ khi xảy ra một trong các sự kiện sau đây, công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ phải báo cáo Sở giao dịch chứng khoán hoặc Trung tâm giao dịch chứng khoán để các tổ chức này công bố thông tin theo quy định tại khoản 2 Điều 107 của Luật này:</p>
<p>a) Có quyết định khởi tố đối với thành viên Hội đồng quản trị hoặc Hội đồng thành viên, Giám đốc hoặc Tổng Giám đốc, Phó Giám đốc hoặc Phó Tổng giám đốc, Kế toán trưởng;</p>
<p>b) Đại hội đồng cổ đông hoặc Hội đồng thành viên thông qua hợp đồng sáp nhập với một công ty khác;</p>
<p>c) Công ty bị tổn thất từ mười phần trăm giá trị tài sản trở lên;</p>
<p>d) Công ty có sự thay đổi về thành viên Hội đồng quản trị hoặc Hội đồng thành viên, Giám đốc hoặc Tổng Giám đốc, Phó Giám đốc hoặc Phó Tổng giám đốc; công ty bổ nhiệm hay miễn nhiệm người điều hành quỹ đầu tư chứng khoán;</p>
<p>đ) Công ty có những thay đổi quan trọng trong hoạt động kinh doanh.</p>
<p>3. Công ty chứng khoán phải công bố thông tin tại trụ sở chính, các chi nhánh và đại lý nhận lệnh về các thay đổi liên quan đến địa chỉ trụ sở chính, chi nhánh và các đại lý nhận lệnh; các nội dung liên quan đến phương thức giao dịch, đặt lệnh, ký quỹ giao dịch, thời gian thanh toán, phí giao dịch, các dịch vụ cung cấp và danh sách những người hành nghề chứng khoán của công ty.</p>
<p>4. Công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ phải công bố thông tin theo yêu cầu của Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước khi có thông tin liên quan đến công ty ảnh hưởng nghiêm trọng đến lợi ích hợp pháp của nhà đầu tư.</p>
<p>Điều 105. Công bố thông tin về quỹ đại chúng</p>
<p>1. Công ty quản lý quỹ phải công bố thông tin định kỳ về báo cáo tài sản hàng năm của quỹ đại chúng trong thời hạn mười ngày, kể từ ngày báo cáo tài sản được kiểm toán.</p>
<p>2. Công ty quản lý quỹ công bố thông tin định kỳ về quỹ đại chúng trong các trường hợp sau đây:</p>
<p>a) Thay đổi giá trị tài sản ròng của quỹ đại chúng hằng tuần, tháng, quý và hằng năm;</p>
<p>b) Tài sản của quỹ đại chúng hằng tháng, quý và hằng năm;</p>
<p>c) Tình hình và kết quả hoạt động đầu tư của quỹ đại chúng hằng tháng, quý và hằng năm.</p>
<p>3. Trong thời hạn hai mươi bốn giờ, kể từ khi xảy ra một trong các sự kiện sau đây của quỹ đại chúng, công ty quản lý quỹ phải báo cáo Sở giao dịch chứng khoán hoặc Trung tâm giao dịch chứng khoán để các tổ chức này công bố thông tin theo quy định tại khoản 2 Điều 107 của Luật này:</p>
<p>a) Thông qua quyết định của Đại hội nhà đầu tư;</p>
<p>b) Quyết định chào bán chứng chỉ quỹ đại chúng;</p>
<p>c) Quyết định thay đổi vốn đầu tư của quỹ đại chúng;</p>
<p>d) Bị thu hồi Giấy chứng nhận chào bán chứng chỉ quỹ đại chúng ra công chúng;</p>
<p>đ) Bị đình chỉ, huỷ bỏ đợt chào bán chứng chỉ quỹ đại chúng.</p>
<p>4. Công ty quản lý quỹ công bố thông tin về quỹ đại chúng theo yêu cầu của Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước khi xảy ra một trong các sự kiện sau đây:</p>
<p>a) Có tin đồn ảnh hưởng đến việc chào bán, giá chứng chỉ quỹ đại chúng;</p>
<p>b) Có thay đổi bất thường về giá và khối lượng giao dịch chứng chỉ quỹ đại chúng.</p>
<p>&nbsp;</p>
<p>Điều 106. Công bố thông tin của công ty đầu tư chứng khoán</p>
<p>1. Công ty đầu tư chứng khoán chào bán cổ phiếu ra công chúng phải công bố thông tin theo quy định tại Điều 101 và khoản 2 Điều 105 của Luật này.</p>
<p>2. Công ty đầu tư chứng khoán có cổ phiếu niêm yết tại Sở giao dịch chứng khoán, Trung tâm giao dịch chứng khoán phải công bố thông tin theo quy định tại Điều 103 của Luật này.</p>
<p>&nbsp;</p>
<p>Điều 107. Công bố thông tin của Sở giao dịch chứng khoán, Trung tâm giao dịch chứng khoán</p>
<p>Sở giao dịch chứng khoán, Trung tâm giao dịch chứng khoán phải công bố các thông tin sau đây:</p>
<p>1. Thông tin về giao dịch chứng khoán tại Sở giao dịch chứng khoán, Trung tâm giao dịch chứng khoán;</p>
<p>2. Thông tin về tổ chức niêm yết tại Sở giao dịch chứng khoán, Trung tâm giao dịch chứng khoán; thông tin về công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ, quỹ đầu tư chứng khoán, công ty đầu tư chứng khoán;</p>
<p>3. Thông tin giám sát hoạt động của thị trường chứng khoán.</p>
<p>&nbsp;</p>
<p>Chương IX<br /> THANH TRA VÀ XỬ LÝ VI PHẠM</p>
<p>&nbsp;</p>
<p>Mục 1<br /> THANH TRA</p>
<p>&nbsp;</p>
<p>Điều 108. Thanh tra chứng khoán</p>
<p>1. Thanh tra chứng khoán là thanh tra chuyên ngành về chứng khoán và thị trường chứng khoán.</p>
<p>2. Thanh tra chứng khoán có Chánh thanh tra, Phó Chánh thanh tra và các Thanh tra viên.</p>
<p>3. Thanh tra chứng khoán chịu sự chỉ đạo về nghiệp vụ của Thanh tra Bộ Tài chính theo quy định của pháp luật về thanh tra và quy định tại Luật này.</p>
<p>&nbsp;</p>
<p>Điều 109. Đối tượng và phạm vi thanh tra</p>
<p>1. Đối tượng thanh tra bao gồm:</p>
<p>a) Tổ chức chào bán chứng khoán ra công chúng;</p>
<p>b) Công ty đại chúng;</p>
<p>c) Tổ chức niêm yết chứng khoán;</p>
<p>d) Sở giao dịch chứng khoán, Trung tâm giao dịch chứng khoán;</p>
<p>đ) Trung tâm lưu ký chứng khoán, thành viên lưu ký;</p>
<p>e) Công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ, công ty đầu tư chứng khoán, ngân hàng giám sát; chi nhánh và văn phòng đại diện của công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ nước ngoài tại Việt Nam;</p>
<p>g) Người hành nghề chứng khoán;</p>
<p>h) Tổ chức, cá nhân tham gia đầu tư và hoạt động trên thị trường chứng khoán;</p>
<p>i) Tổ chức, cá nhân khác liên quan đến hoạt động chứng khoán và thị trường chứng khoán.</p>
<p>2. Phạm vi thanh tra bao gồm:</p>
<p>a) Hoạt động chào bán chứng khoán ra công chúng;</p>
<p>b) Hoạt động niêm yết chứng khoán;</p>
<p>c) Hoạt động giao dịch chứng khoán;</p>
<p>d) Hoạt động kinh doanh, đầu tư chứng khoán, dịch vụ về chứng khoán và thị trường chứng khoán;</p>
<p>đ) Hoạt động công bố thông tin;</p>
<p>e) Các hoạt động khác có liên quan đến chứng khoán và thị trường chứng khoán.</p>
<p>&nbsp;</p>
<p>Điều 110. Hình thức thanh tra</p>
<p>1. Thanh tra theo chương trình, kế hoạch đã được Chủ tịch Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước phê duyệt.</p>
<p>2. Thanh tra đột xuất được tiến hành khi phát hiện tổ chức, cá nhân tham gia đầu tư và hoạt động trên thị trường chứng khoán có dấu hiệu vi phạm pháp luật về chứng khoán và thị trường chứng khoán; theo yêu cầu của việc giải quyết khiếu nại, tố cáo hoặc do Chủ tịch Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước giao.</p>
<p>&nbsp;</p>
<p>Điều 111. Thẩm quyền, căn cứ ra quyết định thanh tra</p>
<p>1. Hoạt động thanh tra chứng khoán chỉ được thực hiện khi có quyết định thanh tra của người có thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều này.</p>
<p>2. Chánh Thanh tra chứng khoán ra quyết định thanh tra và thành lập Đoàn thanh tra. Khi xét thấy cần thiết, Chủ tịch Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước ra quyết định thanh tra và thành lập Đoàn thanh tra.</p>
<p>Đoàn thanh tra có Trưởng Đoàn thanh tra và các thành viên Đoàn thanh tra.</p>
<p>3. Việc ra quyết định thanh tra phải có một trong các căn cứ sau đây:</p>
<p>a) Chương trình, kế hoạch thanh tra đã được Chủ tịch Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước phê duyệt;</p>
<p>b) Yêu cầu của Chủ tịch Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước;</p>
<p>c) Khi phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật về chứng khoán và thị trường chứng khoán.</p>
<p>&nbsp;</p>
<p>Điều 112. Nội dung quyết định thanh tra</p>
<p>1. Quyết định thanh tra phải bao gồm các nội dung sau đây:</p>
<p>a) Căn cứ pháp lý để thanh tra;</p>
<p>b) Đối tượng, nội dung, phạm vi, nhiệm vụ thanh tra;</p>
<p>c) Thời hạn tiến hành thanh tra;</p>
<p>d) Trưởng Đoàn thanh tra và các thành viên Đoàn thanh tra.</p>
<p>2. Trong thời hạn ba ngày, kể từ ngày ký, quyết định thanh tra phải được gửi cho đối tượng thanh tra, trừ trường hợp thanh tra đột xuất.</p>
<p>3. Quyết định thanh tra phải được công bố trong thời hạn mười lăm ngày, kể từ ngày ra quyết định thanh tra. Việc công bố quyết định thanh tra phải được lập thành văn bản.</p>
<p>&nbsp;</p>
<p>Điều 113. Thời hạn thanh tra</p>
<p>1. Thời hạn thực hiện một cuộc thanh tra không quá ba mươi ngày, kể từ ngày công bố quyết định thanh tra đến khi kết thúc việc thanh tra tại nơi được thanh tra.</p>
<p>2. Trong trường hợp cần thiết, người ra quyết định thanh tra có thể gia hạn một lần. Thời gian gia hạn không vượt quá thời hạn quy định tại khoản 1 Điều này.</p>
<p>&nbsp;</p>
<p>Điều 114. Quyền và nghĩa vụ của đối tượng thanh tra</p>
<p>1. Quyền của đối tượng thanh tra:</p>
<p>a) Giải trình những vấn đề có liên quan đến nội dung thanh tra;</p>
<p>b) Bảo lưu ý kiến trong biên bản thanh tra;</p>
<p>c) Từ chối cung cấp thông tin, tài liệu thuộc bí mật nhà nước khi pháp luật có quy định và thông tin, tài liệu không liên quan đến nội dung thanh tra;</p>
<p>d) Khiếu nại với người ra quyết định thanh tra về quyết định, hành vi của Trưởng Đoàn thanh tra, thành viên Đoàn thanh tra trong quá trình thanh tra khi có căn cứ cho rằng quyết định, hành vi đó trái pháp luật; khiếu nại với Chủ tịch Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước về kết luận thanh tra, quyết định xử lý thanh tra khi có căn cứ cho rằng kết luận, quyết định đó là trái pháp luật. Trong thời gian chờ giải quyết thì người khiếu nại vẫn phải chấp hành kết luận thanh tra và quyết định xử lý thanh tra;</p>
<p>đ) Yêu cầu bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật;</p>
<p>e) Cá nhân là đối tượng thanh tra có quyền tố cáo về hành vi vi phạm của Chánh Thanh tra, Trưởng Đoàn thanh tra và thành viên Đoàn thanh tra.</p>
<p>2. Nghĩa vụ của đối tượng thanh tra:</p>
<p>a) Chấp hành quyết định thanh tra;</p>
<p>b) Cung cấp kịp thời, đầy đủ, chính xác các thông tin, tài liệu, dữ liệu điện tử liên quan đến nội dung thanh tra theo yêu cầu của thanh tra và phải chịu trách nhiệm về tính đầy đủ, chính xác, trung thực của thông tin, tài liệu, dữ liệu điện tử đã cung cấp;</p>
<p>c) Chấp hành yêu cầu, kết luận thanh tra, quyết định xử lý của thanh tra và cơ quan nhà nước có thẩm quyền;</p>
<p>d) Ký biên bản thanh tra.</p>
<p>&nbsp;</p>
<p>Điều 115. Nhiệm vụ, quyền hạn của người ra quyết định thanh tra</p>
<p>1. Người ra quyết định thanh tra có những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:</p>
<p>a) Chỉ đạo, kiểm tra Đoàn thanh tra thực hiện đúng nội dung, thời hạn ghi trong quyết định thanh tra;</p>
<p>b) Yêu cầu đối tượng thanh tra cung cấp thông tin, tài liệu, dữ liệu điện tử  báo cáo bằng văn bản, giải trình những vấn đề liên quan đến nội dung thanh tra; yêu cầu tổ chức, cá nhân có thông tin, tài liệu liên quan đến nội dung thanh tra cung cấp thông tin, tài liệu đó;</p>
<p>c) Trưng cầu giám định về những vấn đề có liên quan đến nội dung thanh tra;</p>
<p>d) Yêu cầu người có thẩm quyền niêm phong, tạm giữ tài liệu, chứng từ, chứng khoán, dữ liệu điện tử liên quan đến hành vi vi phạm pháp luật về chứng khoán và thị trường chứng khoán khi xét thấy cần ngăn chặn ngay hành vi vi phạm hoặc để xác minh tình tiết làm chứng cứ cho kết luận thanh tra;</p>
<p>đ) Yêu cầu người có thẩm quyền phong tỏa tài khoản tiền, tài khoản chứng khoán và tài sản thế chấp, cầm cố có liên quan đến hành vi vi phạm pháp luật về chứng khoán và thị trường chứng khoán khi xét thấy cần xác minh tình tiết làm căn cứ quyết định xử lý vi phạm hoặc ngăn chặn ngay hành vi tẩu tán tiền, chứng khoán và tài sản thế chấp, cầm cố có liên quan đến hành vi vi phạm pháp luật về chứng khoán và thị trường chứng khoán;</p>
<p>e) Tạm đình chỉ hoặc kiến nghị người có thẩm quyền đình chỉ việc làm khi xét thấy việc làm đó gây thiệt hại nghiêm trọng đến lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân tham gia thị trường;</p>
<p>g) Ban hành quyết định xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị người có thẩm quyền xử lý; kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện quyết định xử lý về thanh tra;</p>
<p>h) Giải quyết khiếu nại, tố cáo có liên quan đến trách nhiệm của Chánh Thanh tra, Trưởng Đoàn thanh tra và các thành viên Đoàn thanh tra;</p>
<p>i) Kết luận về nội dung thanh tra;</p>
<p>k) Chuyển hồ sơ vụ việc vi phạm pháp luật sang cơ quan điều tra trong thời hạn năm ngày, kể từ ngày phát hiện có dấu hiệu của tội phạm.</p>
<p>2. Khi thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại khoản 1 Điều này, người ra quyết định thanh tra phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về mọi quyết định của mình.</p>
<p>&nbsp;</p>
<p>Điều 116. Nhiệm vụ, quyền hạn của Trưởng Đoàn thanh tra và thành viên Đoàn thanh tra</p>
<p>1. Nhiệm vụ, quyền hạn của Trưởng Đoàn thanh tra:</p>
<p>a) Tổ chức, chỉ đạo các thành viên trong Đoàn thanh tra thực hiện đúng nội dung, đối tượng, thời hạn đã ghi trong quyết định thanh tra;</p>
<p>b) Yêu cầu đối tượng thanh tra cung cấp thông tin, tài liệu, dữ liệu điện tử, báo cáo bằng văn bản, giải trình về những vấn đề liên quan đến nội dung thanh tra;</p>
<p>c) Trường hợp có căn cứ cho rằng nếu không kịp thời niêm phong, tạm giữ tài liệu, chứng từ, chứng khoán, dữ liệu điện tử có liên quan đến hành vi vi phạm pháp luật về chứng khoán và thị trường chứng khoán thì tài liệu, chứng từ, chứng khoán, dữ liệu điện tử có thể bị tẩu tán, tiêu hủy, Trưởng Đoàn thanh tra có quyền ra quyết định niêm phong, tạm giữ tài liệu, chứng từ, chứng khoán, dữ liệu điện tử. Trong thời hạn hai mươi bốn giờ, kể từ khi ra quyết định, Trưởng Đoàn thanh tra phải báo cáo và được sự đồng ý bằng văn bản của Chánh thanh tra chứng khoán; trong trường hợp Chánh thanh tra chứng khoán không đồng ý thì Trưởng Đoàn thanh tra phải hủy ngay quyết định niêm phong, tạm giữ và trả lại tài liệu, chứng từ, chứng khoán, dữ liệu điện tử đã bị niêm phong, tạm giữ;</p>
<p>d) Báo cáo với người ra quyết định thanh tra về kết quả thanh tra và chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực, khách quan của báo cáo đó;</p>
<p>đ) Lập biên bản thanh tra;</p>
<p>e) Khi thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại khoản 1 Điều này, Trưởng Đoàn thanh tra phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về mọi quyết định của mình.</p>
<p>2. Nhiệm vụ, quyền hạn của thành viên Đoàn thanh tra:</p>
<p>a) Thực hiện nhiệm vụ theo sự phân công của Trưởng Đoàn thanh tra;</p>
<p>b) Yêu cầu đối tượng thanh tra cung cấp thông tin, tài liệu, báo cáo bằng văn bản, giải trình về những vấn đề liên quan đến nội dung thanh tra; yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân có thông tin, tài liệu liên quan đến nội dung thanh tra cung cấp thông tin, tài liệu đó;</p>
<p>c) Kiến nghị việc xử lý về những vấn đề liên quan đến nội dung thanh tra;</p>
<p>d) Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao với Trưởng Đoàn thanh tra, chịu trách nhiệm trước pháp luật và Trưởng Đoàn thanh tra về tính chính xác, trung thực, khách quan của nội dung đã báo cáo.</p>
<p>&nbsp;</p>
<p>Điều 117. Kết luận thanh tra</p>
<p>1. Trong thời hạn mười lăm ngày, kể từ ngày nhận được báo cáo kết quả thanh tra, người ra quyết định thanh tra phải ra văn bản kết luận thanh tra. Kết luận thanh tra phải có các nội dung sau đây:</p>
<p>a) Đánh giá việc thực hiện chính sách, pháp luật, nhiệm vụ của đối tượng thanh tra thuộc nội dung thanh tra;</p>
<p>b) Kết luận về nội dung thanh tra;</p>
<p>c) Xác định rõ tính chất, mức độ vi phạm, nguyên nhân, trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm (nếu có);</p>
<p>d) Các biện pháp xử lý theo thẩm quyền đã được áp dụng; kiến nghị các biện pháp xử lý.</p>
<p>2. Trong quá trình thanh tra, người ra quyết định thanh tra có quyền yêu cầu Trưởng đoàn thanh tra, thành viên Đoàn thanh tra báo cáo; yêu cầu đối tượng thanh tra giải trình để làm rõ thêm những vấn đề cần thiết phục vụ cho việc ra kết luận thanh tra.</p>
<p>3. Kết luận thanh tra được gửi đến Chủ tịch Ủy ban Chứng khoán Nhà nước và đối tượng thanh tra; trường hợp Chủ tịch Ủy ban Chứng khoán Nhà nước ra quyết định thanh tra thì kết luận thanh tra được gửi đến Bộ trưởng Bộ Tài chính.</p>
<p>4. Trong thời hạn mười lăm ngày, kể từ ngày có kết luận thanh tra của Chánh Thanh tra chứng khoán, Chủ tịch Ủy ban Chứng khoán Nhà nước có trách nhiệm xem xét kết luận thanh tra; xử lý tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm pháp luật về chứng khoán và thị trường chứng khoán; áp dụng các biện pháp theo thẩm quyền hoặc kiến nghị Bộ Tài chính áp dụng biện pháp khắc phục, hoàn thiện cơ chế, chính sách, pháp luật.</p>
<p>&nbsp;</p>
<p>Mục 2<br /> XỬ LÝ VI PHẠM</p>
<p>&nbsp;</p>
<p>Điều 118. Nguyên tắc xử lý vi phạm</p>
<p>1. Tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan đến hoạt động chứng khoán và thị trường chứng khoán thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử phạt hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.</p>
<p>2. Người nào lợi dụng chức vụ, quyền hạn cản trở hoạt động chứng khoán và thị trường chứng khoán; có hành vi sách nhiễu, gây phiền hà đối với tổ chức, cá nhân tham gia thị trường chứng khoán; không giải quyết kịp thời yêu cầu của tổ chức, cá nhân theo quy định; không thực thi các công vụ khác do pháp luật quy định thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự.</p>
<p>3. Việc xử phạt vi phạm hành chính thực hiện theo quy định của Luật này và pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.</p>
<p>&nbsp;</p>
<p>Điều 119. Các hình thức xử phạt vi phạm hành chính</p>
<p>1. Tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm quy định của Luật này phải chịu  một trong các hình thức xử phạt chính sau đây:</p>
<p>a) Phạt cảnh cáo;</p>
<p>b) Phạt tiền.</p>
<p>2. Tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm, tổ chức, cá nhân vi phạm còn có thể bị áp dụng một hoặc nhiều hình thức xử phạt bổ sung bao gồm đình chỉ hoạt động; thu hồi giấy phép, giấy chứng nhận liên quan đến hoạt động chứng khoán và thị trường chứng khoán, Chứng chỉ hành nghề chứng khoán; tịch thu toàn bộ các khoản thu từ việc thực hiện các hành vi vi phạm mà có và số chứng khoán được sử dụng để vi phạm.</p>
<p>3. Ngoài các hình thức xử phạt quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, tổ chức, cá nhân vi phạm còn phải thực hiện các biện pháp bao gồm buộc chấp hành đúng các quy định của pháp luật; buộc huỷ bỏ, cải chính những thông tin sai lệch, thông tin sai sự thật; buộc phải thu hồi số chứng khoán đã phát hành, hoàn trả tiền đặt cọc hoặc tiền mua chứng khoán cho nhà đầu tư.</p>
<p>&nbsp;</p>
<p>Điều 120. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính</p>
<p>1. Chánh Thanh tra chứng khoán có các quyền sau đây:</p>
<p>a) Phạt cảnh cáo;</p>
<p>b) Phạt tiền.</p>
<p>2. Chủ tịch Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước có các quyền sau đây:</p>
<p>a) Phạt cảnh cáo;</p>
<p>b) Phạt tiền.</p>
<p>c) Áp dụng các hình thức xử phạt bổ sung và biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 119 của Luật này.</p>
<p>3. Chính phủ quy định cụ thể thẩm quyền và mức độ xử phạt đối với từng hành vi vi phạm hành chính trong hoạt động chứng khoán và thị trường chứng khoán quy định tại các điều từ Điều 121 đến Điều 130 của Luật này.</p>
<p>&nbsp;</p>
<p>Điều 121. Xử lý hành vi vi phạm quy định về hoạt động chào bán chứng khoán ra công chúng</p>
<p>1. Tổ chức phát hành, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc, Kế toán trưởng và người khác có liên quan của tổ chức phát hành, tổ chức bảo lãnh phát hành, tổ chức tư vấn phát hành, tổ chức kiểm toán được chấp thuận, người ký báo cáo kiểm toán và các tổ chức, cá nhân xác nhận hồ sơ đăng ký chào bán chứng khoán ra công chúng có sự giả mạo trong hồ sơ đăng ký chào bán chứng khoán ra công chúng thì bị phạt cảnh cáo, phạt tiền hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật; đối với tổ chức phát hành thì bị thu hồi Giấy chứng nhận chào bán chứng khoán ra công chúng, phải trả lại số tiền đã huy động được cộng thêm tiền lãi tiền gửi không kỳ hạn và phải nộp phạt từ một phần trăm đến năm phần trăm tổng số tiền đã huy động trái pháp luật.</p>
<p>2. Tổ chức phát hành, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc, Phó Giám đốc hoặc Phó Tổng giám đốc, Kế toán trưởng và người khác có liên quan của tổ chức phát hành, tổ chức bảo lãnh phát hành, tổ chức tư vấn phát hành cố ý công bố thông tin sai lệch hoặc che giấu sự thật, sử dụng thông tin ngoài Bản cáo bạch để thăm dò thị trường, phân phối chứng khoán không đúng với nội dung của đăng ký chào bán về loại chứng khoán, thời hạn phát hành và khối lượng tối thiểu theo quy định, thông báo phát hành trên các phương tiện thông tin đại chúng không đúng nội dung và thời gian theo quy định thì bị phạt cảnh cáo, phạt tiền, bị đình chỉ hoặc hủy bỏ chào bán chứng khoán ra công chúng hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật. Tổ chức bảo lãnh phát hành thực hiện bảo lãnh có tổng giá trị chứng khoán vượt quá tỷ lệ quy định của pháp luật thì bị phạt cảnh cáo, phạt tiền, bị đình chỉ hoạt động bảo lãnh phát hành.</p>
<p>3. Tổ chức phát hành thực hiện chào bán chứng khoán ra công chúng khi chưa có Giấy chứng nhận chào bán chứng khoán ra công chúng thì bị đình chỉ chào bán chứng khoán ra công chúng, bị tịch thu các khoản thu trái pháp luật và phạt tiền từ một đến năm lần khoản thu trái pháp luật.</p>
<p>&nbsp;</p>
<p>Điều 122. Xử lý hành vi vi phạm quy định về công ty đại chúng</p>
<p>1. Công ty quy định tại điểm c khoản 1 Điều 25 của Luật này không nộp hồ sơ công ty đại chúng cho Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước trong thời hạn chín mươi ngày, kể từ ngày trở thành công ty đại chúng thì bị phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền và buộc chấp hành đúng các quy định của pháp luật về công ty đại chúng.</p>
<p>2. Công ty đại chúng không tuân thủ các quy định về quản trị công ty thì bị phạt cảnh cáo và buộc chấp hành đúng các quy định của pháp luật về quản trị công ty.</p>
<p>&nbsp;</p>
<p>Điều 123. Xử lý hành vi vi phạm quy định về niêm yết chứng khoán</p>
<p>1. Tổ chức niêm yết, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc, Phó Giám đốc hoặc Phó Tổng giám đốc, Kế toán trưởng và người khác có liên quan của tổ chức niêm yết, tổ chức tư vấn niêm yết, tổ chức kiểm toán được chấp thuận, người ký báo cáo kiểm toán, tổ chức, cá nhân xác nhận hồ sơ niêm yết có sự giả mạo trong hồ sơ niêm yết, gây hiểu nhầm nghiêm trọng thì bị phạt cảnh cáo, phạt tiền, huỷ bỏ niêm yết hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.</p>
<p>2. Tổ chức niêm yết không chấp hành đầy đủ các quy định về thời gian, nội dung và phương tiện công bố thông tin về việc niêm yết thì bị phạt cảnh cáo, phạt tiền và buộc chấp hành đúng các quy định của pháp luật về việc niêm yết.</p>
<p>&nbsp;</p>
<p>Điều 124. Xử lý hành vi vi phạm quy định về tổ chức thị trường giao dịch chứng khoán</p>
<p>1. Tổ chức, cá nhân tổ chức thị trường giao dịch chứng khoán trái quy định của Luật này thì bị đình chỉ hoạt động, tịch thu các khoản thu trái pháp luật và phạt tiền từ một đến năm lần khoản thu trái pháp luật hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật, trường hợp không có các khoản thu trái pháp luật thì bị phạt tiền.</p>
<p>2. Sở giao dịch chứng khoán, Trung tâm giao dịch chứng khoán, thành viên Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Giám đốc, Phó Giám đốc và các nhân viên của Sở giao dịch chứng khoán, Trung tâm giao dịch chứng khoán vi phạm quy định về niêm yết, thành viên, giao dịch, giám sát và công bố thông tin thì bị phạt cảnh cáo, phạt tiền hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.</p>
<p>&nbsp;</p>
<p>Điều 125. Xử lý hành vi vi phạm quy định về hoạt động kinh doanh chứng khoán và chứng chỉ hành nghề chứng khoán</p>
<p>1. Công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ, công ty đầu tư chứng khoán, chi nhánh của công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ nước ngoài tại Việt Nam tiến hành hoạt động kinh doanh chứng khoán khi chưa được cấp giấy phép hoặc cho mượn, cho thuê, chuyển nhượng giấy phép; hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực giấy phép không quy định hoặc giấy phép không còn hiệu lực; tẩy xóa, sửa chữa giấy phép; thực hiện các thay đổi liên quan đến chứng khoán và thị trường chứng khoán khi chưa được Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước chấp thuận thì bị phạt cảnh cáo, phạt tiền, tịch thu các khoản thu trái pháp luật, đình chỉ hoạt động, thu hồi Giấy phép thành lập và hoạt động, Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động của văn phòng đại diện.</p>
<p>2. Công ty chứng khoán không thực hiện đúng quy định của Luật này về quản lý tài sản tiền, chứng khoán của khách hàng; không duy trì bảo đảm mức vốn khả dụng theo quy định; đầu tư hoặc tham gia góp vốn vượt quá mức quy định; làm trái lệnh của người đầu tư; không thực hiện chế độ bảo mật thông tin của khách hàng thì bị phạt cảnh cáo, phạt tiền, đình chỉ hoạt động hoặc thu hồi Giấy phép thành lập và hoạt động.</p>
<p>3. Công ty chứng khoán và người hành nghề chứng khoán của công ty lợi dụng chức trách, nhiệm vụ để cho mượn tiền, chứng khoán trên tài khoản của khách hàng; cầm cố hoặc sử dụng tiền, chứng khoán trên tài khoản của khách hàng khi chưa được khách hàng uỷ thác thì bị phạt cảnh cáo, phạt tiền và tịch thu các khoản thu trái pháp luật hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.</p>
<p>4. Công ty quản lý quỹ và người hành nghề chứng khoán của công ty trong quá trình thực hiện quản lý quỹ nếu không tách biệt việc quản lý từng quỹ, không tuân theo Điều lệ quỹ đầu tư chứng khoán và bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nhà đầu tư, không thực hiện kiểm soát nội bộ theo quy định, dùng vốn và tài sản của quỹ đầu tư chứng khoán để đầu tư hoặc mua tài sản của quỹ đầu tư khác; vi phạm các quy định về tham gia góp vốn, nắm giữ cổ phần, vay hoặc cho vay đối với công ty quản lý quỹ và ngược lại thì bị phạt cảnh cáo, phạt tiền và buộc chấp hành đúng các quy định pháp luật về quản lý quỹ đầu tư chứng khoán.</p>
<p>5. Người hành nghề chứng khoán đồng thời làm việc hoặc góp vốn vào hai hoặc nhiều công ty chứng khoán; người hành nghề chứng khoán của công ty quản lý quỹ đồng thời làm Giám đốc hoặc Tổng Giám đốc hoặc là cổ đông sở hữu trên năm phần trăm số cổ phiếu có quyền biểu quyết của một tổ chức chào bán chứng khoán ra công chúng; người hành nghề chứng khoán cho mượn hoặc cho thuê Chứng chỉ hành nghề chứng khoán; tẩy xoá, sửa chữa Chứng chỉ hành nghề chứng khoán thì bị phạt tiền và thu hồi Chứng chỉ hành nghề chứng khoán.</p>
<p>&nbsp;</p>
<p>Điều 126. Xử lý hành vi vi phạm quy định về giao dịch chứng khoán</p>
<p>1. Người biết rõ thông tin nội bộ hoặc người có thông tin nội bộ nếu mua, bán chứng khoán, tiết lộ thông tin này hoặc đề nghị người khác mua, bán chứng khoán thì bị phạt tiền, tịch thu các khoản thu trái pháp luật hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.</p>
<p>2. Tổ chức, cá nhân mà pháp luật quy định cấm tham gia vào giao dịch cổ phiếu trực tiếp hoặc gián tiếp nắm giữ hoặc mua bán cổ phiếu bằng cách đổi tên hoặc mượn danh nghĩa người khác thì bị tịch thu số cổ phiếu được sử dụng để vi phạm, tịch thu các khoản thu trái pháp luật và phạt tiền; nếu là cán bộ, công chức thì bị xử lý kỷ luật theo quy định của pháp luật.</p>
<p>3. Tổ chức, cá nhân vi phạm quy định về các hành vi bị cấm để thao túng giá chứng khoán, tạo ra giá chứng khoán giả tạo, giao dịch giả tạo thì bị phạt tiền, tịch thu các khoản thu trái pháp luật hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.</p>
<p>4. Nhân viên nghiệp vụ của Sở giao dịch chứng khoán, Trung tâm giao dịch chứng khoán, công ty chứng khoán nếu cố ý cung cấp tài liệu giả, làm giả, làm sai lệch hoặc tiêu huỷ tài liệu giao dịch để lừa đảo; dụ dỗ khách hàng mua, bán chứng khoán thì bị phạt tiền, thu hồi Chứng chỉ hành nghề chứng khoán  hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.</p>
<p>5. Tổ chức, cá nhân tạo dựng và tuyên truyền thông tin sai sự thật gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến thị trường chứng khoán, gây lũng đoạn thị trường giao dịch chứng khoán thì bị phạt tiền hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.</p>
<p>6. Tổ chức, cá nhân thực hiện hành vi chào mua công khai mà không gửi đăng ký chào mua đến Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước; không chào mua công khai theo quy định hoặc thay đổi, điều chỉnh so với đăng ký chào mua mà không báo cáo theo quy định; không áp dụng các điều kiện chào mua công khai cho tất cả cổ đông của công ty đại chúng; từ chối mua cổ phiếu từ bất kỳ cổ đông nào theo điều kiện đã công bố; không chấp hành đúng thời hạn chào mua công khai thì bị phạt tiền và buộc phải chấp hành đúng quy định của pháp luật về chào mua công khai.</p>
<p>&nbsp;</p>
<p>Điều 127. Xử lý hành vi vi phạm quy định về đăng ký, lưu ký, bù trừ và thanh toán chứng khoán, về ngân hàng giám sát</p>
<p>1. Tổ chức đăng ký, lưu ký, bù trừ, thanh toán chứng khoán và nhân viên của tổ chức này vi phạm quy định về thời hạn xác nhận số liệu; chuyển giao chứng khoán; sửa chữa giả mạo chứng từ trong thanh toán; vi phạm chế độ bảo quản chứng khoán; chế độ đăng ký, lưu ký, bù trừ, thanh toán chứng khoán; chế độ bảo mật tài khoản lưu ký của khách hàng; không cung cấp đầy đủ, kịp thời danh sách người nắm giữ chứng khoán cho tổ chức phát hành thì bị phạt cảnh cáo, phạt tiền hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.</p>
<p>2. Ngân hàng giám sát và nhân viên của ngân hàng giám sát bảo quản tài sản của quỹ đầu tư chứng khoán trái với Điều lệ quỹ đầu tư chứng khoán; không tách bạch tài sản của quỹ đầu tư chứng khoán với tài sản khác; không tách bạch tài sản của quỹ đầu tư này với tài sản của quỹ đầu tư khác thì bị phạt tiền, bị đình chỉ hoặc thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động lưu ký chứng khoán.</p>
<p>&nbsp;</p>
<p>Điều 128. Xử lý hành vi vi phạm quy định về công bố thông tin</p>
<p>Tổ chức phát hành, công ty đại chúng, tổ chức niêm yết, công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ và công ty đầu tư chứng khoán công bố thông tin không đầy đủ, kịp thời, đúng hạn, đúng phương tiện theo quy định; công bố thông tin sai sự thật hoặc làm lộ bí mật số liệu, tài liệu hoặc không công bố thông tin theo quy định của Luật này thì bị phạt cảnh cáo, phạt tiền, buộc chấp hành đúng quy định của pháp luật về công bố thông tin.</p>
<p>&nbsp;</p>
<p>Điều 129. Xử lý hành vi vi phạm quy định về báo cáo</p>
<p>Sở giao dịch chứng khoán, Trung tâm giao dịch chứng khoán, Trung tâm lưu ký chứng khoán, công ty đại chúng, công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ, công ty đầu tư chứng khoán, ngân hàng giám sát báo cáo không đầy đủ nội dung theo quy định; báo cáo không đúng thời gian theo quy định; báo cáo không đúng mẫu biểu quy định; ngừng hoạt động mà không báo cáo hoặc đã báo cáo nhưng chưa được sự chấp thuận của Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước; không báo cáo hoặc báo cáo không kịp thời khi xảy ra sự kiện bất thường có thể ảnh hưởng nghiêm trọng đến khả năng tài chính và hoạt động kinh doanh, dịch vụ chứng khoán thì bị phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền và buộc chấp hành đúng quy định của pháp luật về chế độ báo cáo.</p>
<p>&nbsp;</p>
<p>Điều 130. Xử lý hành vi cản trở việc thanh tra</p>
<p>Tổ chức phát hành, tổ chức niêm yết, công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ, công ty đầu tư chứng khoán, ngân hàng giám sát, Sở giao dịch chứng khoán, Trung tâm giao dịch chứng khoán, Trung tâm lưu ký chứng khoán, thành viên lưu ký và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến hoạt động chứng khoán và thị trường chứng khoán có hành vi trì hoãn, trốn tránh hoặc đối phó, không cung cấp đầy đủ, kịp thời thông tin, tài liệu, dữ liệu điện tử theo yêu cầu của Đoàn thanh tra và thanh tra viên, gây cản trở hoạt động thanh tra, sử dụng bạo lực, uy hiếp thành viên Đoàn thanh tra trong khi thực hiện nhiệm vụ thanh tra thì bị phạt cảnh cáo, phạt tiền hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.</p>
<p>&nbsp;</p>
<p>Chương X<br /> GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP, KHIẾU NẠI, TỐ CÁO <br /> VÀ BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI</p>
<p>&nbsp;</p>
<p>Điều 131. Giải quyết tranh chấp</p>
<p>1. Tranh chấp phát sinh trong hoạt động chứng khoán và thị trường chứng khoán tại Việt Nam có thể được giải quyết thông qua thương lượng, hoà giải hoặc yêu cầu Trọng tài hoặc Toà án giải quyết theo quy định của pháp luật.</p>
<p>2. Thẩm quyền, thủ tục giải quyết tranh chấp phát sinh trong hoạt động chứng khoán và thị trường chứng khoán tại Trọng tài hoặc Tòa án được tiến hành theo quy định của pháp luật.</p>
<p>&nbsp;</p>
<p>Điều 132. Bồi thường thiệt hại</p>
<p>1. Tổ chức, cá nhân bị thiệt hại hoặc tổn thất do hành vi vi phạm quy định của Luật này và pháp luật khác có liên quan có quyền tự mình hoặc cùng với tổ chức, cá nhân bị thiệt hại khác tiến hành khởi kiện để yêu cầu tổ chức, cá nhân gây ra thiệt hại phải bồi thường.</p>
<p>2. Việc xác định giá trị thiệt hại hoặc giá trị tổn thất, thủ tục bồi thường thiệt hại được thực hiện theo quy định của pháp luật.</p>
<p>&nbsp;</p>
<p>Điều 133. Khiếu nại, tố cáo, khởi kiện</p>
<p>1. Cá nhân có quyền khiếu nại, tố cáo, khởi kiện; tổ chức có quyền khiếu nại, khởi kiện theo quy định của pháp luật. Việc khiếu nại, tố cáo, khởi kiện và giải quyết khiếu nại, tố cáo, khởi kiện trong hoạt động chứng khoán và thị trường chứng khoán được thực hiện theo quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan.</p>
<p>2. Trong thời hạn khiếu nại, tố cáo, khởi kiện, tổ chức, cá nhân vẫn phải thi hành quyết định hành chính của Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước; khi có quyết định giải quyết khiếu nại, tố cáo của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về chứng khoán và thị trường chứng khoán hoặc quyết định, bản án của Toà án đã có hiệu lực pháp luật thì thi hành theo quyết định, bản án đó.</p>
<p>3. Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước có trách nhiệm thụ lý đơn khiếu nại, tố cáo của tổ chức, cá nhân thuộc thẩm quyền giải quyết của mình; trong trường hợp nhận được khiếu nại, tố cáo không thuộc thẩm quyền giải quyết của mình, phải kịp thời chuyển đến cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền để giải quyết và thông báo bằng văn bản cho người khiếu nại, tố cáo biết.</p>
<p>4. Thời hạn giải quyết tố cáo là sáu mươi ngày, kể từ ngày thụ lý đơn; đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn giải quyết tố cáo có thể kéo dài nhưng không quá chín mươi ngày, kể từ ngày thụ lý đơn.</p>
<p>5. Thời hạn giải quyết khiếu nại lần đầu là ba mươi ngày, giải quyết khiếu nại lần thứ hai là bốn mươi lăm ngày, kể từ ngày thụ lý đơn; đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn giải quyết khiếu nại có thể kéo dài nhưng không quá sáu mươi ngày, kể từ ngày thụ lý đơn.</p>
<p>6. Trong thời hạn ba mươi ngày, kể từ ngày hết thời hạn giải quyết khiếu nại lần đầu quy định tại khoản 5 Điều này mà khiếu nại không được giải quyết hoặc kể từ ngày nhận được quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu của Chủ tịch Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước mà người khiếu nại không đồng ý thì có quyền khiếu nại đến Bộ trưởng Bộ Tài chính hoặc khởi kiện vụ án hành chính tại Toà án theo quy định của pháp luật.</p>
<p>7. Trong thời hạn ba mươi ngày, kể từ ngày hết thời hạn giải quyết khiếu nại lần thứ hai quy định tại khoản 5 Điều này mà khiếu nại không được giải quyết hoặc kể từ ngày nhận được quyết định giải quyết khiếu nại của Bộ trưởng Bộ Tài chính mà người khiếu nại không đồng ý thì có quyền khởi kiện vụ án hành chính tại Toà án theo quy định của pháp luật.</p>
<p>&nbsp;</p>
<p>Chương XI<br /> ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH</p>
<p>&nbsp;</p>
<p>Điều 134. Áp dụng Luật Chứng khoán đối với tổ chức hoạt động về chứng khoán và thị trường chứng khoán trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành</p>
<p>1. Tổ chức đã đăng ký phát hành chứng khoán ra công chúng, niêm yết, đăng ký giao dịch; quỹ đầu tư chứng khoán đã đăng ký thành lập và hoạt động đáp ứng yêu cầu theo quy định của Luật này không phải thực hiện thủ tục đăng ký lại.</p>
<p>2. Công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đã thành lập và hoạt động theo giấy phép hoạt động kinh doanh, dịch vụ chứng khoán đáp ứng yêu cầu theo quy định của Luật này không phải thực hiện thủ tục xin cấp lại Giấy phép thành lập và hoạt động.</p>
<p>3. Văn phòng đại diện của công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ nước ngoài đã hoạt động theo Giấy phép thành lập văn phòng đại diện không do Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước cấp trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành phải làm thủ tục đăng ký lại với Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước.</p>
<p>4. Công ty chứng khoán đang thực hiện nghiệp vụ quản lý danh mục đầu tư, phải thực hiện thủ tục đổi lại Giấy phép thành lập và hoạt động trong thời hạn một năm, kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành.</p>
<p>5. Trung tâm giao dịch chứng khoán được thành lập theo Quyết định số 127/1998/QĐ-TTg ngày 11 tháng 7 năm 1998 của Thủ tướng Chính phủ phải thực hiện thủ tục chuyển đổi thành Sở giao dịch chứng khoán, Trung tâm giao dịch chứng khoán theo quy định của Luật này trong thời hạn mười tám tháng, kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành.</p>
<p>6. Trung tâm lưu ký chứng khoán được thành lập theo Quyết định số 189/2005/QĐ-TTg ngày 20 tháng 7 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ phải thực hiện thủ tục chuyển đổi thành Trung tâm lưu ký chứng khoán theo quy định của Luật này trong thời hạn mười tám tháng, kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành.</p>
<p>&nbsp;</p>
<p>Điều 135. Hiệu lực thi hành</p>
<p>Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2007.</p>
<p>&nbsp;</p>
<p>Điều 136. Hướng dẫn thi hành</p>
<p>Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật này.</p>
<p>_______________________________________________________________</p>
<p><em>Luật này đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, khoá XI, kỳ họp thứ 9 thông qua ngày 29  tháng 6 năm 2006.</em></p>
<p align="center"><strong>CHỦ TỊCH QUỐC HỘI</strong></p>
<p align="center"><strong> </strong></p>
<p align="center"><strong><em>(Đã ký)</em></strong></p>
<p align="center"><strong> </strong></p>
<p align="center"><strong>Nguyễn Phú Trọng</strong></p>
<p>&nbsp;</p>
<p>&nbsp;</p>
<p>&nbsp;</p>
<div class="clearfix"></div>
<div style="float:right; width:460px"><span style="line-height:25px;font-size:12px; font-weight:bold; float:left">Chia sẻ nội dùng này trên: </span>
<!-- Start WP Socializer - Social Buttons - Output -->
 &bull; <a href="http://www.facebook.com/share.php?u=http%3A%2F%2Fwww.vlg-law.com%2Fluat-chung-khoan-2007%2F&amp;t=Lu%E1%BA%ADt+Ch%E1%BB%A9ng+kho%C3%A1n+2007" title="Share this on Facebook" target="_blank" rel="nofollow">Facebook</a> &bull; <a href="https://plus.google.com/share?url=http%3A%2F%2Fwww.vlg-law.com%2Fluat-chung-khoan-2007%2F" title="Share this on Google Plus" target="_blank" rel="nofollow">Google Plus</a> &bull; <a href="http://www.google.com/bookmarks/mark?op=edit&amp;bkmk=http%3A%2F%2Fwww.vlg-law.com%2Fluat-chung-khoan-2007%2F&amp;title=Lu%E1%BA%ADt+Ch%E1%BB%A9ng+kho%C3%A1n+2007&amp;annotation=%26nbsp%3B%0D%0ADownload%C2%A0Lu%E1%BA%ADt+Ch%E1%BB%A9ng+kho%C3%A1n+2007%0D%0A%26nbsp%3B%0D%0A%0D%0A%0D%0A%0D%0A%0D%0A%C2%A0%C2%A0%C2%A0%C2%A0%C2%A0%C2%A0%C2%A0+QU%E1%BB%90C+H%E1%BB%98I%0D%0A%C2%A0%C2%A0%C2%A0%C2%A0%C2%A0%C2%A0%C2%A0%C2%A0%C2%A0+______%0D%0ALu%E1%BA%ADt+s%E1%BB%91%3A+70%2F2006%2FQH11%0D%0A%0D%0A%0D%0AC%E1%BB%98NG+HO%C3%80+X%C3%83+H%E1%BB%98I+CH%E1%BB%A6+NGH%C4%A8A+VI%E1%BB%86T+NAM%0D%0A%C4%90%E1%BB%99c+l%E1%BA%ADp+-+T%E1%BB%B1+do+-+H%E1%BA%A1nh+ph%C3%BAc%0D%0A_______________" title="Bookmark this on Google" target="_blank" rel="nofollow">Google</a> &bull; <a href="http://twitter.com/home?status=Lu%E1%BA%ADt+Ch%E1%BB%A9ng+kho%C3%A1n+2007%20-%20http%3A%2F%2Fwww.vlg-law.com%2Fluat-chung-khoan-2007%2F%20" title="Tweet this !" target="_blank" rel="nofollow">Twitter</a> &bull; <a href="http://delicious.com/post?url=http%3A%2F%2Fwww.vlg-law.com%2Fluat-chung-khoan-2007%2F&amp;title=Lu%E1%BA%ADt+Ch%E1%BB%A9ng+kho%C3%A1n+2007&amp;notes=%26nbsp%3B%0D%0ADownload%C2%A0Lu%E1%BA%ADt+Ch%E1%BB%A9ng+kho%C3%A1n+2007%0D%0A%26nbsp%3B%0D%0A%0D%0A%0D%0A%0D%0A%0D%0A%C2%A0%C2%A0%C2%A0%C2%A0%C2%A0%C2%A0%C2%A0+QU%E1%BB%90C+H%E1%BB%98I%0D%0A%C2%A0%C2%A0%C2%A0%C2%A0%C2%A0%C2%A0%C2%A0%C2%A0%C2%A0+______%0D%0ALu%E1%BA%ADt+s%E1%BB%91%3A+70%2F2006%2FQH11%0D%0A%0D%0A%0D%0AC%E1%BB%98NG+HO%C3%80+X%C3%83+H%E1%BB%98I+CH%E1%BB%A6+NGH%C4%A8A+VI%E1%BB%86T+NAM%0D%0A%C4%90%E1%BB%99c+l%E1%BA%ADp+-+T%E1%BB%B1+do+-+H%E1%BA%A1nh+ph%C3%BAc%0D%0A_______________" title="Post this on Delicious" target="_blank" rel="nofollow">Delicious</a> &bull; <a href="http://www.linkedin.com/shareArticle?mini=true&amp;url=http%3A%2F%2Fwww.vlg-law.com%2Fluat-chung-khoan-2007%2F&amp;title=Lu%E1%BA%ADt+Ch%E1%BB%A9ng+kho%C3%A1n+2007&amp;source=vlg-law.com+-+VLG+International+Law+Firm&amp;summary=%26nbsp%3B%0D%0ADownload%C2%A0Lu%E1%BA%ADt+Ch%E1%BB%A9ng+kho%C3%A1n+2007%0D%0A%26nbsp%3B%0D%0A%0D%0A%0D%0A%0D%0A%0D%0A%C2%A0%C2%A0%C2%A0%C2%A0%C2%A0%C2%A0%C2%A0+QU%E1%BB%90C+H%E1%BB%98I%0D%0A%C2%A0%C2%A0%C2%A0%C2%A0%C2%A0%C2%A0%C2%A0%C2%A0%C2%A0+______%0D%0ALu%E1%BA%ADt+s%E1%BB%91%3A+70%2F2006%2FQH11%0D%0A%0D%0A%0D%0AC%E1%BB%98NG+HO%C3%80+X%C3%83+H%E1%BB%98I+CH%E1%BB%A6+NGH%C4%A8A+VI%E1%BB%86T+NAM%0D%0A%C4%90%E1%BB%99c+l%E1%BA%ADp+-+T%E1%BB%B1+do+-+H%E1%BA%A1nh+ph%C3%BAc%0D%0A_______________" title="Share this on LinkedIn" target="_blank" rel="nofollow">LinkedIn</a> &bull; <a href="http://www.stumbleupon.com/submit?url=http%3A%2F%2Fwww.vlg-law.com%2Fluat-chung-khoan-2007%2F&amp;title=Lu%E1%BA%ADt+Ch%E1%BB%A9ng+kho%C3%A1n+2007" title="Submit this to StumbleUpon" target="_blank" rel="nofollow">StumbleUpon</a> &bull; <a href="http://www.vlg-law.com/luat-chung-khoan-2007/" onclick="addBookmark(event);" title="Add to favorites" target="_blank" rel="nofollow">Add to favorites</a> &bull; <a href="mailto:?to=&amp;subject=Lu%E1%BA%ADt+Ch%E1%BB%A9ng+kho%C3%A1n+2007&amp;body=%26nbsp%3B%0D%0ADownload%C2%A0Lu%E1%BA%ADt+Ch%E1%BB%A9ng+kho%C3%A1n+2007%0D%0A%26nbsp%3B%0D%0A%0D%0A%0D%0A%0D%0A%0D%0A%C2%A0%C2%A0%C2%A0%C2%A0%C2%A0%C2%A0%C2%A0+QU%E1%BB%90C+H%E1%BB%98I%0D%0A%C2%A0%C2%A0%C2%A0%C2%A0%C2%A0%C2%A0%C2%A0%C2%A0%C2%A0+______%0D%0ALu%E1%BA%ADt+s%E1%BB%91%3A+70%2F2006%2FQH11%0D%0A%0D%0A%0D%0AC%E1%BB%98NG+HO%C3%80+X%C3%83+H%E1%BB%98I+CH%E1%BB%A6+NGH%C4%A8A+VI%E1%BB%86T+NAM%0D%0A%C4%90%E1%BB%99c+l%E1%BA%ADp+-+T%E1%BB%B1+do+-+H%E1%BA%A1nh+ph%C3%BAc%0D%0A_______________%20-%20http://www.vlg-law.com/luat-chung-khoan-2007/" title="Email this" target="_blank" rel="nofollow">Email</a> &bull; <a href="http://www.vlg-law.com/feed/rss/" title="Subscribe to RSS" target="_blank" rel="nofollow">RSS</a> &bull; <a href="http://bookmarks.yahoo.com/toolbar/savebm?u=http%3A%2F%2Fwww.vlg-law.com%2Fluat-chung-khoan-2007%2F&amp;t=Lu%E1%BA%ADt+Ch%E1%BB%A9ng+kho%C3%A1n+2007&opener=bm&amp;ei=UTF-8&amp;d=%26nbsp%3B%0D%0ADownload%C2%A0Lu%E1%BA%ADt+Ch%E1%BB%A9ng+kho%C3%A1n+2007%0D%0A%26nbsp%3B%0D%0A%0D%0A%0D%0A%0D%0A%0D%0A%C2%A0%C2%A0%C2%A0%C2%A0%C2%A0%C2%A0%C2%A0+QU%E1%BB%90C+H%E1%BB%98I%0D%0A%C2%A0%C2%A0%C2%A0%C2%A0%C2%A0%C2%A0%C2%A0%C2%A0%C2%A0+______%0D%0ALu%E1%BA%ADt+s%E1%BB%91%3A+70%2F2006%2FQH11%0D%0A%0D%0A%0D%0AC%E1%BB%98NG+HO%C3%80+X%C3%83+H%E1%BB%98I+CH%E1%BB%A6+NGH%C4%A8A+VI%E1%BB%86T+NAM%0D%0A%C4%90%E1%BB%99c+l%E1%BA%ADp+-+T%E1%BB%B1+do+-+H%E1%BA%A1nh+ph%C3%BAc%0D%0A_______________" title="Add this to Yahoo! Bookmarks" target="_blank" rel="nofollow">Yahoo! Bookmarks</a>
<!-- End WP Socializer - Social Buttons - Output -->
</div>
<div class="clearfix"></div>]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://www.vlg-law.com/luat-chung-khoan-2007/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Luật Lưu trữ 2011</title>
		<link>http://www.vlg-law.com/luat-luu-tru-2011/</link>
		<comments>http://www.vlg-law.com/luat-luu-tru-2011/#comments</comments>
		<pubDate>Thu, 17 Jan 2013 09:02:30 +0000</pubDate>
		<dc:creator>admin</dc:creator>
				<category><![CDATA[Luật Dân sự]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://www.vlg-law.com/?p=5078</guid>
		<description><![CDATA[&#160; Download Luật Lưu trữ &#160; QUỐC HỘI CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập &#8211; Tự do &#8211; Hạnh phúc Luật số: 01/2011/QH13 Hà Nội, ngày 11 tháng 11 năm 2011 &#160; LUẬT Lưu trữ     &#8230; <a href="http://www.vlg-law.com/luat-luu-tru-2011/">Chi tiết <span class="meta-nav">&#8594;</span></a>]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[<p>&nbsp;</p>
<p><span style="text-decoration: underline; color: #000080;"><strong>Download <a href="http://www.vlg-law.com/wp-content/uploads/2013/01/Luật-Lưu-trữ.doc"><span style="color: #000080; text-decoration: underline;">Luật Lưu trữ</span></a></strong></span></p>
<p>&nbsp;</p>
<table style="width: 618px;" border="0" cellspacing="0" cellpadding="0">
<tbody>
<tr>
<td valign="top" width="224">
<p align="center"><strong>QUỐC HỘI</p>
<p> </strong></p>
</td>
<td valign="top" width="394">
<p align="center"><strong>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM<br /> </strong><strong>Độc lập &#8211; Tự do &#8211; Hạnh phúc</strong><strong></p>
<p> </strong></p>
</td>
</tr>
<tr>
<td valign="top" width="224">
<p align="center">Luật số: 01/2011/QH13</p>
</td>
<td valign="top" width="394">
<p align="center"><em>Hà Nội, ngày 11 tháng 11 năm 2011</em></p>
</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p>&nbsp;</p>
<p align="center"><strong>LUẬT</strong></p>
<p align="center"><strong>Lưu trữ</strong></p>
<table cellspacing="0" cellpadding="0" align="left">
<tbody>
<tr>
<td width="282" height="4"> </td>
</tr>
<tr>
<td> </td>
<td> </td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p align="center"><strong> </strong></p>
<p>&nbsp;</p>
<p>Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 51/2001/QH10;</p>
<p>Quốc hội ban hành Luật Lưu trữ,</p>
<p align="center"><strong>Chương I</strong></p>
<p align="center"><strong>NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG</strong></p>
<p><strong>Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng</strong></p>
<p>1. Luật này quy định về hoạt động lưu trữ; quyền và nghĩa vụ của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong hoạt động lưu trữ; đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ lưu trữ; hoạt động dịch vụ lưu trữ và quản lý về lưu trữ.</p>
<p>2. Luật này áp dụng đối với cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị &#8211; xã hội, tổ chức chính trị xã hội &#8211; nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội &#8211; nghề nghiệp, tổ chức kinh tế, đơn vị sự nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân (sau đây gọi chung là cơ quan, tổ chức) và cá nhân.</p>
<p><strong>Điều 2. Giải thích từ ngữ</strong></p>
<p>Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:</p>
<p>1. Hoạt động lưu trữ là hoạt động thu thập, chỉnh lý, xác định giá trị, bảo quản, thống kê, sử dụng tài liệu lưu trữ.</p>
<p>2. Tài liệu là vật mang tin được hình thành trong quá trình hoạt động của cơ quan, tổ chức, cá nhân.</p>
<p>Tài liệu bao gồm văn bản, dự án, bản vẽ thiết kế, bản đồ, công trình nghiên cứu, sổ sách, biểu thống kê; âm bản, dương bản phim, ảnh, vi phim; băng, đĩa ghi âm, ghi hình; tài liệu điện tử; bản thảo tác phẩm văn học, nghệ thuật; sổ công tác, nhật ký, hồi ký, bút tích, tài liệu viết tay; tranh vẽ hoặc in; ấn phẩm và các vật mang tin khác.</p>
<p>3. Tài liệu lưu trữ là tài liệu có giá trị phục vụ hoạt động thực tiễn, nghiên cứu khoa học, lịch sử được lựa chọn để lưu trữ.</p>
<p>Tài liệu lưu trữ bao gồm bản gốc, bản chính; trong trường hợp không còn bản gốc, bản chính thì được thay thế bằng bản sao hợp pháp.</p>
<p>4. Lưu trữ cơ quan là tổ chức thực hiện hoạt động lưu trữ đối với tài liệu lưu trữ của cơ quan, tổ chức.</p>
<p>5. Lưu trữ lịch sử là cơ quan thực hiện hoạt động lưu trữ đối với tài liệu lưu trữ có giá trị bảo quản vĩnh viễn được tiếp nhận từ Lưu trữ cơ quan và từ các nguồn khác.</p>
<p>6. Phông lưu trữ là toàn bộ tài liệu lưu trữ được hình thành trong quá trình hoạt động của cơ quan, tổ chức hoặc của cá nhân.</p>
<p>7. Phông lưu trữ quốc gia Việt Nam là toàn bộ tài liệu lưu trữ của nước Việt Nam, không phụ thuộc vào thời gian hình thành, nơi bảo quản, chế độ chính trị &#8211; xã hội, kỹ thuật ghi tin và vật mang tin.</p>
<p>Phông lưu trữ quốc gia ViệtNambao gồm Phông lưu trữ Đảng Cộng sản ViệtNamvà Phông lưu trữ Nhà nước ViệtNam.</p>
<p>8. Phông lưu trữ Đảng Cộng sản Việt Nam là toàn bộ tài liệu lưu trữ được hình thành trong quá trình hoạt động của các tổ chức của Đảng Cộng sản Việt Nam, tổ chức tiền thân của Đảng, các tổ chức chính trị &#8211; xã hội; các nhân vật lịch sử, tiêu biểu của Đảng, tổ chức tiền thân của Đảng và của tổ chức chính trị &#8211; xã hội.</p>
<p>9. Phông lưu trữ Nhà nước Việt Nam là toàn bộ tài liệu lưu trữ được hình thành trong quá trình hoạt động của các cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị xã hội &#8211; nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội &#8211; nghề nghiệp, tổ chức kinh tế, đơn vị sự nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân, nhân vật lịch sử, tiêu biểu và tài liệu khác được hình thành qua các thời kỳ lịch sử của đất nước.</p>
<p>Phông lưu trữ Nhà nước ViệtNamgồm các phông lưu trữ của cơ quan, tổ chức, cá nhân quy định tại khoản này.</p>
<p>10. Hồ sơ là một tập tài liệu có liên quan với nhau về một vấn đề, một sự việc, một đối tượng cụ thể hoặc có đặc điểm chung, hình thành trong quá trình theo dõi, giải quyết công việc thuộc phạm vi chức năng, nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức, cá nhân.</p>
<p>11. Lập hồ sơ là việc tập hợp, sắp xếp tài liệu hình thành trong quá trình theo dõi, giải quyết công việc của cơ quan, tổ chức, cá nhân thành hồ sơ theo những nguyên tắc và phương pháp nhất định.</p>
<p>12. Thu thập tài liệu là quá trình xác định nguồn tài liệu, lựa chọn, giao nhận tài liệu có giá trị để chuyển vào Lưu trữ cơ quan, Lưu trữ lịch sử.</p>
<p>13. Chỉnh lý tài liệu là việc phân loại, xác định giá trị, sắp xếp, thống kê, lập công cụ tra cứu tài liệu hình thành trong hoạt động của cơ quan, tổ chức, cá nhân.</p>
<p>14. Xác định giá trị tài liệu là việc đánh giá giá trị tài liệu theo những nguyên tắc, phương pháp, tiêu chuẩn theo quy định của cơ quan có thẩm quyền để xác định những tài liệu có giá trị lưu trữ, thời hạn bảo quản và tài liệu hết giá trị.</p>
<p>15. Bản sao bảo hiểm tài liệu lưu trữ là bản sao từ tài liệu lưu trữ theo phương pháp, tiêu chuẩn nhất định nhằm lưu giữ bản sao đó dự phòng khi có rủi ro xảy ra đối với tài liệu lưu trữ.</p>
<p><strong>Điều 3. Nguyên tắc quản lý lưu trữ</strong></p>
<p>1. Nhà nước thống nhất quản lý tài liệu Phông lưu trữ quốc gia ViệtNam.</p>
<p>2. Hoạt động lưu trữ được thực hiện thống nhất theo quy định của pháp luật.</p>
<p>3. Tài liệu Phông lưu trữ quốc gia ViệtNamđược Nhà nước thống kê.</p>
<p><strong>Điều 4. Chính sách của Nhà nước về lưu trữ</strong></p>
<p>1. Bảo đảm kinh phí, nguồn nhân lực trong việc bảo vệ, bảo quản an toàn, tổ chức sử dụng có hiệu quả tài liệu Phông lưu trữ quốc gia Việt Nam.</p>
<p>2. Tập trung hiện đại hóa cơ sở vật chất, kỹ thuật và ứng dụng khoa học, công nghệ trong hoạt động lưu trữ.</p>
<p>3. Thừa nhận quyền sở hữu đối với tài liệu lưu trữ; khuyến khích tổ chức, cá nhân hiến tặng, ký gửi, bán tài liệu lưu trữ của mình cho Nhà nước, đóng góp, tài trợ cho hoạt động lưu trữ và thực hiện hoạt động dịch vụ lưu trữ.</p>
<p>4. Tăng cường mở rộng hợp tác quốc tế trong hoạt động lưu trữ.</p>
<p><strong>Điều 5. Quản lý tài liệu của cá nhân, gia đình, dòng họ</strong></p>
<p>1. Những tài liệu sau đây của cá nhân, gia đình, dòng họ (sau đây gọi chung là cá nhân) có giá trị phục vụ hoạt động thực tiễn, nghiên cứu khoa học, lịch sử đối với quốc gia, xã hội được đăng ký thuộc Phông lưu trữ quốc gia ViệtNam:</p>
<p>a) Gia phả, tộc phả, bằng, sắc phong, tài liệu về tiểu sử;</p>
<p>b) Bản thảo viết tay, bản in có bút tích, công trình nghiên cứu khoa học, sáng tác, thư từ trao đổi;</p>
<p>c) Phim, ảnh; băng, đĩa ghi âm, ghi hình; tài liệu điện tử;</p>
<p>d) Công trình, bài viết về cá nhân;</p>
<p>đ) Ấn phẩm, tài liệu do cá nhân sưu tầm được.</p>
<p>2. Lưu trữ lịch sử nơi đăng ký có trách nhiệm xác định giá trị tài liệu của cá nhân thuộc Phông lưu trữ quốc gia ViệtNamquy định tại khoản 1 Điều này.</p>
<p>3. Cá nhân có tài liệu có các quyền sau đây:</p>
<p>a) Được đăng ký tài liệu tại Lưu trữ lịch sử và hướng dẫn, giúp đỡ về kỹ thuật bảo quản và tạo điều kiện để phát huy giá trị tài liệu quy định tại khoản 1 Điều này;</p>
<p>b) Quyết định việc hiến tặng, ký gửi tài liệu cho Lưu trữ lịch sử;</p>
<p>c) Thỏa thuận việc mua bán tài liệu;</p>
<p>d) Được ưu tiên sử dụng tài liệu đã hiến tặng;</p>
<p>đ) Cho phép người khác sử dụng tài liệu ký gửi tại Lưu trữ lịch sử, nhưng không được xâm hại an ninh quốc gia, lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân;</p>
<p>e) Được Nhà nước khen thưởng theo quy định của pháp luật.</p>
<p>4. Cá nhân có tài liệu có các nghĩa vụ sau đây:</p>
<p>a) Chỉ được hiến tặng hoặc bán cho Lưu trữ lịch sử các tài liệu liên quan đến an ninh quốc gia;</p>
<p>b) Trả phí bảo quản theo quy định của pháp luật đối với tài liệu ký gửi tại Lưu trữ lịch sử, trừ tài liệu đã được đăng ký.</p>
<p><strong>Điều 6. Trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, tổ chức</strong></p>
<p>Người đứng đầu cơ quan, tổ chức trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm quản lý về lưu trữ, áp dụng các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả trong việc thu thập, quản lý, bảo quản và sử dụng tài liệu lưu trữ; ban hành quy chế về công tác lưu trữ của cơ quan, tổ chức mình.</p>
<p><strong>Điều 7. Người làm lưu trữ</strong></p>
<p>1. Người làm lưu trữ ở cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị &#8211; xã hội, đơn vị vũ trang nhân dân, đơn vị sự nghiệp công lập phải có đủ các tiêu chuẩn theo quy định của pháp luật; được đào tạo, bồi dưỡng về chuyên môn, nghiệp vụ lưu trữ và kiến thức cần thiết khác phù hợp với công việc; được hưởng chế độ, quyền lợi tương ứng trong cơ quan, tổ chức và được hưởng phụ cấp ngành nghề đặc thù, chính sách ưu đãi khác theo quy định của pháp luật.</p>
<p>2. Người làm lưu trữ không thuộc các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này phải được đào tạo, bồi dưỡng về chuyên môn, nghiệp vụ lưu trữ và kiến thức cần thiết khác phù hợp với công việc; được hưởng chế độ, quyền lợi của người lao động làm việc trong tổ chức đó.</p>
<p>3. Người được giao kiêm nhiệm làm lưu trữ phải được bồi dưỡng về chuyên môn, nghiệp vụ lưu trữ và những kiến thức cần thiết khác phù hợp với công việc.</p>
<p><strong>Điều 8. Các hành vi bị nghiêm cấm</strong></p>
<p>1. Chiếm đoạt, làm hỏng, làm mất tài liệu lưu trữ.</p>
<p>2. Làm giả, sửa chữa, làm sai lệch nội dung tài liệu lưu trữ.</p>
<p>3. Mua bán, chuyển giao, hủy trái phép tài liệu lưu trữ.</p>
<p>4. Sử dụng tài liệu lưu trữ vào mục đích xâm phạm lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân.</p>
<p>5. Mang tài liệu lưu trữ ra nước ngoài trái phép.</p>
<p align="center"><strong>Chương II</strong></p>
<p align="center"><strong>THU THẬP TÀI LIỆU LƯU TRỮ</strong></p>
<p align="center"><strong>Mục 1</strong></p>
<p align="center"><strong>LẬP HỒ SƠ VÀ QUẢN LÝ HỒ SƠ, TÀI LIỆU TẠI LƯU TRỮ CƠ QUAN</strong></p>
<p><strong>Điều 9. Trách nhiệm lập hồ sơ và nộp lưu hồ sơ, tài liệu vào Lưu trữ cơ quan</strong></p>
<p>1. Người được giao giải quyết, theo dõi công việc của cơ quan, tổ chức có trách nhiệm lập hồ sơ về công việc được giao và nộp lưu hồ sơ, tài liệu vào Lưu trữ cơ quan; trước khi nghỉ hưu, thôi việc hoặc chuyển công tác khác thì phải bàn giao đầy đủ hồ sơ, tài liệu cho người có trách nhiệm của cơ quan, tổ chức.</p>
<p>2. Người đứng đầu cơ quan, tổ chức có trách nhiệm quản lý tài liệu lưu trữ của cơ quan, tổ chức; chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn việc lập hồ sơ và nộp lưu hồ sơ, tài liệu vào Lưu trữ cơ quan.</p>
<p>Người đứng đầu đơn vị của cơ quan, tổ chức có trách nhiệm tổ chức thực hiện việc lập hồ sơ, bảo quản và nộp lưu hồ sơ, tài liệu của đơn vị vào Lưu trữ cơ quan.</p>
<p><strong>Điều 10. Trách nhiệm của Lưu trữ cơ quan</strong></p>
<p>1. Giúp người đứng đầu cơ quan, tổ chức hướng dẫn việc lập hồ sơ và nộp lưu hồ sơ, tài liệu.</p>
<p>2. Thu thập, chỉnh lý, xác định giá trị tài liệu, thống kê, bảo quản và tổ chức sử dụng tài liệu lưu trữ.</p>
<p>3. Giao nộp tài liệu lưu trữ có giá trị bảo quản vĩnh viễn thuộc Danh mục tài liệu nộp lưu vào Lưu trữ lịch sử; tổ chức huỷ tài liệu hết giá trị theo quyết định của người đứng đầu cơ quan, tổ chức.</p>
<p><strong>Điều 11. Thời hạn nộp lưu hồ sơ, tài liệu vào Lưu trữ cơ quan</strong></p>
<p>1. Thời hạn nộp lưu hồ sơ, tài liệu vào Lưu trữ cơ quan được quy định như sau:</p>
<p>a) Trong thời hạn 01 năm, kể từ ngày công việc kết thúc, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản này;</p>
<p>b) Trong thời hạn 03 tháng, kể từ ngày công trình được quyết toán đối với hồ sơ, tài liệu xây dựng cơ bản.</p>
<p>2. Trường hợp đơn vị, cá nhân có nhu cầu giữ lại hồ sơ, tài liệu đã đến hạn nộp lưu quy định tại khoản 1 Điều này để phục vụ công việc thì phải được người đứng đầu cơ quan, tổ chức đồng ý và phải lập Danh mục hồ sơ, tài liệu giữ lại gửi cho Lưu trữ cơ quan.</p>
<p>Thời gian giữ lại hồ sơ, tài liệu của đơn vị, cá nhân không quá 02 năm, kể từ ngày đến hạn nộp lưu.</p>
<p><strong>Điều 12. Trách nhiệm giao, nhận hồ sơ, tài liệu vào Lưu trữ cơ quan</strong></p>
<p>1. Đơn vị, cá nhân giao hồ sơ, tài liệu có trách nhiệm hoàn thiện hồ sơ của công việc đã kết thúc, thống kê Mục lục hồ sơ, tài liệu nộp lưu và giao nộp vào Lưu trữ cơ quan.</p>
<p>2. Lưu trữ cơ quan có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ, tài liệu và lập Biên bản giao nhận hồ sơ, tài liệu.</p>
<p>3. Mục lục hồ sơ, tài liệu nộp lưu và Biên bản giao nhận hồ sơ, tài liệu được lập thành 02 bản; đơn vị, cá nhân giao hồ sơ, tài liệu giữ 01 bản, Lưu trữ cơ quan giữ 01 bản.</p>
<p><strong>Điều 13. Quản lý tài liệu lưu trữ điện tử</strong></p>
<p>1. Tài liệu lưu trữ điện tử là tài liệu được tạo lập ở dạng thông điệp dữ liệu hình thành trong quá trình hoạt động của cơ quan, tổ chức, cá nhân được lựa chọn để lưu trữ hoặc được số hóa từ tài liệu lưu trữ trên các vật mang tin khác.</p>
<p>2. Tài liệu lưu trữ điện tử phải đáp ứng các tiêu chuẩn dữ liệu thông tin đầu vào, bảo đảm tính kế thừa, tính thống nhất, độ xác thực, an toàn và khả năng truy cập; được bảo quản và sử dụng theo phương pháp chuyên môn, nghiệp vụ riêng biệt.</p>
<p>3. Tài liệu được số hóa từ tài liệu lưu trữ trên các vật mang tin khác không có giá trị thay thế tài liệu đã được số hóa.</p>
<p>4. Chính phủ quy định chi tiết việc quản lý tài liệu lưu trữ điện tử.</p>
<p><strong>Điều 14. Quản lý tài liệu lưu trữ của xã, phường, thị trấn</strong></p>
<p>1. Tài liệu hình thành trong quá trình hoạt động của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, các tổ chức xã hội, tổ chức xã hội &#8211; nghề nghiệp của xã, phường, thị trấn được lựa chọn và lưu trữ tại Văn phòng Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn.</p>
<p>Người làm lưu trữ tại Văn phòng Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn phải có đủ các tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ lưu trữ và được hưởng chế độ, quyền lợi theo quy định của pháp luật.</p>
<p>2. Người làm lưu trữ tại Văn phòng Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn có nhiệm vụ hướng dẫn việc lập hồ sơ, tiếp nhận hồ sơ, tài liệu, chỉnh lý, thống kê, bảo quản và phục vụ sử dụng tài liệu lưu trữ theo quy định của pháp luật về lưu trữ.</p>
<p align="center"><strong>Mục 2</strong></p>
<p align="center"><strong>CHỈNH LÝ, XÁC ĐỊNH GIÁ TRỊ TÀI LIỆU</strong></p>
<p><strong>Điều 15. Chỉnh lý tài liệu</strong></p>
<p>1. Người đứng đầu cơ quan, tổ chức có trách nhiệm chỉ đạo, tổ chức việc chỉnh lý tài liệu thuộc phạm vi quản lý.</p>
<p>2. Tài liệu sau khi chỉnh lý phải bảo đảm các yêu cầu cơ bản sau đây:</p>
<p>a) Được phân loại theo nguyên tắc nghiệp vụ lưu trữ;</p>
<p>b) Được xác định thời hạn bảo quản;</p>
<p>c) Hồ sơ được hoàn thiện và hệ thống hoá;</p>
<p>d) Có Mục lục hồ sơ, cơ sở dữ liệu tra cứu và Danh mục tài liệu hết giá trị.</p>
<p><strong>Điều 16. Xác định giá trị tài liệu</strong></p>
<p>1. Xác định giá trị tài liệu phải bảo đảm nguyên tắc chính trị, lịch sử, toàn diện và tổng hợp.</p>
<p>2. Xác định giá trị tài liệu được thực hiện theo phương pháp hệ thống, phân tích chức năng, thông tin và sử liệu học.</p>
<p>3. Xác định giá trị tài liệu phải căn cứ vào các tiêu chuẩn cơ bản sau đây:</p>
<p>a) Nội dung của tài liệu;</p>
<p>b) Vị trí của cơ quan, tổ chức, cá nhân hình thành tài liệu;</p>
<p>c) Ý nghĩa của sự kiện, thời gian và địa điểm hình thành tài liệu;</p>
<p>d) Mức độ toàn vẹn của phông lưu trữ;</p>
<p>đ) Hình thức của tài liệu;</p>
<p>e) Tình trạng vật lý của tài liệu.</p>
<p><strong>Điều 17. Thời hạn bảo quản tài liệu</strong></p>
<p>1. Tài liệu bảo quản vĩnh viễn là tài liệu có ý nghĩa và giá trị không phụ thuộc vào thời gian.</p>
<p>Tài liệu bảo quản vĩnh viễn bao gồm tài liệu về đường lối, chủ trương, chính sách, cương lĩnh, chiến lược; đề án, dự án, chương trình mục tiêu, trọng điểm quốc gia; về nhà đất và các tài liệu khác theo quy định của cơ quan có thẩm quyền.</p>
<p>2. Tài liệu bảo quản có thời hạn là tài liệu không thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này và được xác định thời hạn bảo quản dưới 70 năm.</p>
<p>3. Tài liệu hết giá trị cần loại ra để hủy là tài liệu có thông tin trùng lặp hoặc đã hết thời hạn bảo quản theo quy định và không còn cần thiết cho hoạt động thực tiễn, nghiên cứu khoa học, lịch sử.</p>
<p>4. Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định chi tiết khoản 1 và khoản 2 Điều này.</p>
<p><strong>Điều 18. Hội đồng xác định giá trị tài liệu</strong></p>
<p>1. Hội đồng xác định giá trị tài liệu được thành lập để tham mưu cho người đứng đầu cơ quan, tổ chức trong việc xác định thời hạn bảo quản, lựa chọn tài liệu để giao nộp vào Lưu trữ cơ quan, lựa chọn tài liệu lưu trữ của Lưu trữ cơ quan để giao nộp vào Lưu trữ lịch sử và loại tài liệu hết giá trị.</p>
<p>2. Hội đồng xác định giá trị tài liệu do người đứng đầu cơ quan, tổ chức quyết định thành lập. Thành phần của Hội đồng bao gồm:</p>
<p>a) Chủ tịch Hội đồng;</p>
<p>b) Người làm lưu trữ ở cơ quan, tổ chức là Thư ký Hội đồng;</p>
<p>c) Đại diện lãnh đạo đơn vị có tài liệu là ủy viên;</p>
<p>d) Người am hiểu về lĩnh vực có tài liệu cần xác định giá trị là ủy viên.</p>
<p>3. Hội đồng xác định giá trị tài liệu thảo luận tập thể, kết luận theo đa số; các ý kiến khác nhau phải được ghi vào biên bản cuộc họp để trình người đứng đầu cơ quan, tổ chức.</p>
<p>4. Trên cơ sở đề nghị của Hội đồng xác định giá trị tài liệu, người đứng đầu cơ quan, tổ chức quyết định thời hạn bảo quản tài liệu, lựa chọn tài liệu để giao nộp vào Lưu trữ cơ quan, lựa chọn tài liệu lưu trữ của Lưu trữ cơ quan để giao nộp vào Lưu trữ lịch sử, hủy tài liệu hết giá trị theo quy định tại Điều 28 của Luật này.</p>
<p align="center"><strong>Mục 3</strong></p>
<p align="center"><strong>THU THẬP TÀI LIỆU VÀO LƯU TRỮ LỊCH SỬ</strong></p>
<p><strong>Điều 19. Lưu trữ lịch sử</strong></p>
<p>1. Lưu trữ lịch sử được tổ chức ở trung ương và cấp tỉnh để lưu trữ tài liệu có giá trị bảo quản vĩnh viễn thuộc Danh mục tài liệu nộp lưu vào Lưu trữ lịch sử.</p>
<p>2. Lưu trữ lịch sử có trách nhiệm sau đây:</p>
<p>a) Trình cơ quan có thẩm quyền về lưu trữ cùng cấp ban hành Danh mục cơ quan, tổ chức thuộc nguồn nộp lưu tài liệu và phê duyệt Danh mục tài liệu nộp lưu vào Lưu trữ lịch sử;</p>
<p>b) Hướng dẫn các cơ quan, tổ chức thuộc nguồn nộp lưu tài liệu chuẩn bị tài liệu nộp lưu;</p>
<p>c) Thu thập, chỉnh lý, xác định giá trị, thống kê, bảo quản và tổ chức sử dụng tài liệu lưu trữ.</p>
<p><strong>Điều 20. Thu thập, tiếp nhận tài liệu vào Lưu trữ lịch sử</strong></p>
<p>1. Lưu trữ lịch sử của Đảng Cộng sản Việt Nam thu thập tài liệu thuộc Phông lưu trữ Đảng Cộng sản Việt Nam theo quy định của Luật này và quy định của cơ quan có thẩm quyền của Đảng Cộng sản Việt Nam.</p>
<p>2. Lưu trữ lịch sử của Nhà nước thu thập tài liệu thuộc Phông lưu trữ Nhà nước ViệtNamtheo quy định sau đây:</p>
<p>a) Lưu trữ lịch sử ở trung ương thu thập, tiếp nhận tài liệu lưu trữ hình thành trong quá trình hoạt động của cơ quan, tổ chức trung ương của Nhà nước Việt Nam dân chủ cộng hòa và Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; cơ quan, tổ chức cấp bộ, liên khu, khu, đặc khu của Nhà nước Việt Nam dân chủ cộng hòa; các cơ quan, tổ chức trung ương của Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam và các tổ chức trung ương khác thuộc chính quyền cách mạng từ năm 1975 về trước; các doanh nghiệp nhà nước do Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập và các tổ chức kinh tế khác theo quy định của pháp luật; các cơ quan, tổ chức của các chế độ xã hội tồn tại trên lãnh thổ Việt Nam từ năm 1975 về trước;</p>
<p>b) Lưu trữ lịch sử ở cấp tỉnh thu thập, tiếp nhận tài liệu lưu trữ hình thành trong quá trình hoạt động của các cơ quan, tổ chức ở cấp tỉnh, cấp huyện và đơn vị hành chính &#8211; kinh tế đặc biệt không thuộc các cơ quan, tổ chức quy định tại điểm a khoản này.</p>
<p>3. Lưu trữ lịch sử sưu tầm tài liệu lưu trữ của cá nhân trên cơ sở thỏa thuận.</p>
<p><strong>Điều 21. Thời hạn nộp lưu tài liệu vào Lưu trữ lịch sử</strong></p>
<p>1. Trong thời hạn 10 năm, kể từ năm công việc kết thúc, cơ quan, tổ chức thuộc Danh mục cơ quan, tổ chức thuộc nguồn nộp lưu tài liệu có trách nhiệm nộp lưu tài liệu có giá trị bảo quản vĩnh viễn vào Lưu trữ lịch sử;</p>
<p>2. Thời hạn nộp lưu tài liệu vào Lưu trữ lịch sử của ngành công an, quốc phòng, ngoại giao và của ngành khác được thực hiện theo quy định của Chính phủ.</p>
<p><strong>Điều 22. Trách nhiệm giao, nhận tài liệu vào Lưu trữ lịch sử</strong></p>
<p>1. Cơ quan, tổ chức thuộc Danh mục cơ quan, tổ chức thuộc nguồn nộp lưu tài liệu có trách nhiệm sau đây:</p>
<p>a) Chỉnh lý tài liệu trước khi giao nộp và lập Mục lục hồ sơ, tài liệu nộp lưu;</p>
<p>b) Lập Danh mục tài liệu có đóng dấu chỉ các mức độ mật;</p>
<p>c) Giao nộp tài liệu và công cụ tra cứu vào Lưu trữ lịch sử.</p>
<p>2. Lưu trữ lịch sử có trách nhiệm tổ chức tiếp nhận hồ sơ, tài liệu và lập Biên bản giao nhận hồ sơ, tài liệu.</p>
<p>3. Mục lục hồ sơ, tài liệu nộp lưu và Biên bản giao nhận hồ sơ, tài liệu được lập thành 03 bản; cơ quan, tổ chức giao nộp hồ sơ, tài liệu giữ 01 bản, Lưu trữ lịch sử giữ 02 bản và được lưu trữ vĩnh viễn tại cơ quan, tổ chức, Lưu trữ lịch sử.</p>
<p><strong>Điều 23. Quản lý tài liệu lưu trữ của cơ quan, tổ chức không thuộc Danh mục cơ quan, tổ chức thuộc nguồn nộp lưu tài liệu hoặc tài liệu không thuộc Danh mục tài liệu nộp lưu vào Lưu trữ lịch sử</strong></p>
<p>Tài liệu lưu trữ được hình thành trong quá trình hoạt động của cơ quan, tổ chức không thuộc Danh mục cơ quan, tổ chức thuộc nguồn nộp lưu tài liệu hoặc tài liệu không thuộc Danh mục tài liệu nộp lưu vào Lưu trữ lịch sử được quản lý tại Lưu trữ cơ quan.</p>
<p><strong>Điều 24. Quản lý tài liệu lưu trữ trong trường hợp cơ quan, tổ chức chia, tách, sáp nhập, giải thể; tổ chức kinh tế là doanh nghiệp nhà nước chia, tách, sáp nhập, giải thể, chuyển đổi hình thức sở hữu hoặc phá sản</strong></p>
<p>Cơ quan, tổ chức chia, tách, sáp nhập, giải thể; tổ chức kinh tế là doanh nghiệp nhà nước chia, tách, sáp nhập, giải thể, chuyển đổi hình thức sở hữu hoặc phá sản thì người đứng đầu cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp phải tổ chức quản lý và giao nộp tài liệu theo quy định sau đây:</p>
<p>1. Tài liệu hình thành trong quá trình hoạt động của cơ quan, tổ chức nào phải được chỉnh lý, thống kê và bảo quản theo phông lưu trữ của cơ quan, tổ chức đó;</p>
<p>2. Khi cơ quan, tổ chức có quyết định chia, tách, sáp nhập, giải thể; doanh nghiệp có quyết định chia, tách, sáp nhập, giải thể, chuyển đổi hình thức sở hữu hoặc phá sản thì tất cả các hồ sơ, tài liệu đã giải quyết xong của các đơn vị, cá nhân trong cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp phải được giao nộp vào Lưu trữ cơ quan để tiến hành chỉnh lý tài liệu theo quy định.</p>
<p>3. Tài liệu lưu trữ sau khi được chỉnh lý được quản lý như sau:</p>
<p>a) Tài liệu lưu trữ của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp thuộc nguồn nộp lưu tài liệu vào Lưu trữ lịch sử được giao nộp vào Lưu trữ lịch sử có thẩm quyền;</p>
<p>b) Tài liệu lưu trữ của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp không thuộc nguồn nộp lưu vào Lưu trữ lịch sử được quản lý tại Lưu trữ cơ quan của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp mới tiếp nhận trụ sở cũ; trường hợp cơ quan, tổ chức giải thể, doanh nghiệp giải thể, phá sản hoặc không có cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp tiếp nhận trụ sở cũ hoặc có nhiều cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp mới cùng tiếp nhận trụ sở cũ thì tài liệu lưu trữ của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp được giao nộp vào Lưu trữ cơ quan theo quyết định của cơ quan, tổ chức cấp trên trực tiếp hoặc cơ quan, tổ chức có thẩm quyền.</p>
<p align="center"><strong>Chương III</strong></p>
<p align="center"><strong>BẢO QUẢN, THỐNG KÊ TÀI LIỆU LƯU TRỮ,</strong></p>
<p align="center"><strong>HỦY TÀI LIỆU HẾT GIÁ TRỊ</strong></p>
<p><strong>Điều 25. Trách nhiệm bảo quản tài liệu lưu trữ</strong></p>
<p>1. Người đứng đầu cơ quan, tổ chức có trách nhiệm xây dựng, bố trí kho lưu trữ, thiết bị, phương tiện cần thiết và thực hiện các biện pháp kỹ thuật nghiệp vụ để bảo vệ, bảo quản an toàn tài liệu lưu trữ và bảo đảm việc sử dụng tài liệu lưu trữ.</p>
<p>2. Trường hợp tổ chức không sử dụng ngân sách nhà nước chưa có đủ điều kiện bảo vệ, bảo quản tài liệu theo quy định tại khoản 1 Điều này được ký gửi tài liệu vào Lưu trữ lịch sử và phải trả phí theo quy định của pháp luật.</p>
<p><strong>Điều 26. Quản lý tài liệu lưu trữ quý, hiếm</strong></p>
<p>1. Tài liệu lưu trữ quý, hiếm là tài liệu thuộc diện lưu trữ vĩnh viễn và có một trong các đặc điểm sau đây:</p>
<p>a) Có giá trị đặc biệt về tư tưởng, chính trị, kinh tế &#8211; xã hội, khoa học, lịch sử và có tầm quan trọng đặc biệt đối với quốc gia, xã hội;</p>
<p>b) Được hình thành trong hoàn cảnh lịch sử đặc biệt về thời gian, không gian, địa điểm, tác giả;</p>
<p>c) Được thể hiện trên vật mang tin độc đáo, tiêu biểu của thời kỳ lịch sử.</p>
<p>2. Tài liệu lưu trữ quý, hiếm không phân biệt hình thức sở hữu được đăng ký với cơ quan quản lý nhà nước về lưu trữ ở trung ương và cấp tỉnh, được lựa chọn để đăng ký vào chương trình, danh hiệu của khu vực và thế giới.</p>
<p>3. Tài liệu lưu trữ quý, hiếm phải được kiểm kê, bảo quản, lập bản sao bảo hiểm và sử dụng theo chế độ đặc biệt.</p>
<p><strong>Điều 27. Thống kê nhà nước về lưu trữ</strong></p>
<p>1. Tài liệu Phông lưu trữ quốc gia ViệtNamphải được thống kê tập trung trong hệ thống sổ sách, cơ sở dữ liệu, hồ sơ quản lý.</p>
<p>2. Cơ quan, tổ chức có tài liệu lưu trữ phải định kỳ thực hiện chế độ thống kê lưu trữ. Số liệu báo cáo thống kê hằng năm được tính từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12.</p>
<p>3. Thống kê lưu trữ được thực hiện theo quy định sau đây:</p>
<p>a) Cơ quan, tổ chức ở trung ương tổng hợp số liệu của các đơn vị trực thuộc và báo cáo cơ quan quản lý nhà nước về lưu trữ ở trung ương;</p>
<p>b) Cơ quan, tổ chức ở cấp tỉnh tổng hợp số liệu của các đơn vị trực thuộc và báo cáo cơ quan quản lý nhà nước về lưu trữ cấp tỉnh.</p>
<p>Cơ quan quản lý nhà nước về lưu trữ cấp tỉnh tổng hợp số liệu của các cơ quan, tổ chức cấp tỉnh, cơ quan quản lý nhà nước về lưu trữ cấp huyện và báo cáo cơ quan quản lý nhà nước về lưu trữ ở trung ương;</p>
<p>c) Cơ quan, tổ chức ở cấp huyện, cấp xã tổng hợp số liệu của các đơn vị trực thuộc và báo cáo cơ quan quản lý nhà nước về lưu trữ cấp huyện.</p>
<p>Cơ quan quản lý nhà nước về lưu trữ cấp huyện tổng hợp số liệu của các cơ quan, tổ chức cấp huyện, cấp xã và báo cáo cơ quan quản lý nhà nước về lưu trữ cấp tỉnh.</p>
<p><strong>Điều 28. Huỷ tài liệu hết giá trị</strong></p>
<p>1. Thẩm quyền quyết định huỷ tài liệu hết giá trị được quy định như sau:</p>
<p>a) Người đứng đầu cơ quan, tổ chức quyết định huỷ tài liệu hết giá trị tại Lưu trữ cơ quan.</p>
<p>b) Người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền về lưu trữ các cấp quyết định huỷ tài liệu hết giá trị tại Lưu trữ lịch sử cùng cấp.</p>
<p>2. Thủ tục quyết định hủy tài liệu hết giá trị được quy định như sau:</p>
<p>a) Theo đề nghị của Hội đồng xác định giá trị tài liệu, người đứng đầu cơ quan, tổ chức thuộc Danh mục cơ quan, tổ chức nguồn nộp lưu tài liệu vào Lưu trữ lịch sử đề nghị cơ quan thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về lưu trữ cùng cấp thẩm định tài liệu hết giá trị cần hủy; người đứng đầu cơ quan, tổ chức không thuộc Danh mục cơ quan, tổ chức thuộc nguồn nộp lưu tài liệu vào Lưu trữ lịch sử đề nghị Lưu trữ cơ quan của cơ quan, tổ chức cấp trên trực tiếp có ý kiến đối với tài liệu hết giá trị cần hủy;</p>
<p>Căn cứ vào ý kiến thẩm định của Hội đồng xác định giá trị tài liệu hoặc ý kiến của cơ quan cấp trên trực tiếp, người có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều này quyết định việc hủy tài liệu hết giá trị;</p>
<p>b) Theo đề nghị của Hội đồng thẩm tra xác định giá trị tài liệu, người đứng đầu cơ quan thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về lưu trữ quyết định hủy tài liệu có thông tin trùng lặp tại Lưu trữ lịch sử.</p>
<p>Hội đồng thẩm tra xác định giá trị tài liệu do người đứng đầu cơ quan thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về lưu trữ quyết định thành lập để thẩm tra tài liệu hết giá trị tại Lưu trữ lịch sử;</p>
<p>3. Việc hủy tài liệu hết giá trị phải bảo đảm hủy hết thông tin trong tài liệu và phải được lập thành biên bản.</p>
<p>4. Hồ sơ huỷ tài liệu hết giá trị gồm có:</p>
<p>a) Quyết định thành lập Hội đồng;</p>
<p>b) Danh mục tài liệu hết giá trị; tờ trình và bản thuyết minh tài liệu hết giá trị;</p>
<p>c) Biên bản họp Hội đồng xác định giá trị tài liệu; Biên bản họp Hội đồng thẩm tra xác định giá trị tài liệu;</p>
<p>d) Văn bản đề nghị thẩm định, xin ý kiến của cơ quan, tổ chức có tài liệu hết giá trị;</p>
<p>đ) Văn bản thẩm định, cho ý kiến của cơ quan có thẩm quyền;</p>
<p>e) Quyết định huỷ tài liệu hết giá trị;</p>
<p>g) Biên bản bàn giao tài liệu hủy;</p>
<p>h) Biên bản huỷ tài liệu hết giá trị.</p>
<p>5. Hồ sơ huỷ tài liệu hết giá trị phải được bảo quản tại cơ quan, tổ chức có tài liệu bị huỷ ít nhất 20 năm, kể từ ngày hủy tài liệu.</p>
<p align="center"><strong>Chương IV</strong></p>
<p align="center"><strong>SỬ DỤNG TÀI LIỆU LƯU TRỮ</strong></p>
<p><strong>Điều 29. Quyền và nghĩa vụ của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc sử dụng tài liệu lưu trữ</strong></p>
<p>1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có quyền sử dụng tài liệu lưu trữ để phục vụ công tác, nghiên cứu khoa học, lịch sử và các nhu cầu chính đáng khác.</p>
<p>2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân khi sử dụng tài liệu lưu trữ có các nghĩa vụ sau đây:</p>
<p>a) Chỉ dẫn số lưu trữ, độ gốc của tài liệu lưu trữ và cơ quan, tổ chức quản lý tài liệu lưu trữ; tôn trọng tính nguyên bản tài liệu khi công bố, giới thiệu, trích dẫn tài liệu lưu trữ;</p>
<p>b) Không xâm phạm lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân;</p>
<p>c) Nộp phí sử dụng tài liệu lưu trữ theo quy định của pháp luật;</p>
<p>d) Thực hiện các quy định của Luật này, nội quy, quy chế của cơ quan, tổ chức quản lý tài liệu lưu trữ và các quy định khác của pháp luật có liên quan.</p>
<p>3. Cơ quan, tổ chức có tài liệu lưu trữ có trách nhiệm sau đây:</p>
<p>a) Chủ động giới thiệu tài liệu lưu trữ và tạo điều kiện thuận lợi cho việc sử dụng tài liệu lưu trữ đang trực tiếp quản lý;</p>
<p>b) Hằng năm rà soát, thông báo tài liệu lưu trữ thuộc Danh mục tài liệu có đóng dấu chỉ các mức độ mật đã được giải mật.</p>
<p><strong>Điều 30. Sử dụng tài liệu lưu trữ tại Lưu trữ lịch sử</strong></p>
<p>1. Tài liệu lưu trữ tại Lưu trữ lịch sử được sử dụng rộng rãi, trừ tài liệu thuộc Danh mục tài liệu hạn chế sử dụng và Danh mục tài liệu có đóng dấu chỉ các mức độ mật.</p>
<p>2. Tài liệu hạn chế sử dụng có một trong các đặc điểm sau đây:</p>
<p>a) Tài liệu lưu trữ không thuộc Danh mục tài liệu có đóng dấu chỉ các mức độ mật nhưng có nội dung thông tin nếu sử dụng rộng rãi có thể ảnh hưởng nghiêm trọng đến lợi ích của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân;</p>
<p>b) Tài liệu lưu trữ bị hư hỏng nặng hoặc có nguy cơ bị hư hỏng chưa được tu bổ, phục chế;</p>
<p>c) Tài liệu lưu trữ đang trong quá trình xử lý về nghiệp vụ lưu trữ.</p>
<p>Bộ Nội vụ ban hành Danh mục tài liệu hạn chế sử dụng phù hợp với điều kiện kinh tế &#8211; xã hội từng thời kỳ.</p>
<p>Người đứng đầu Lưu trữ lịch sử quyết định việc sử dụng tài liệu lưu trữ thuộc Danh mục tài liệu hạn chế sử dụng.</p>
<p>3. Việc sử dụng tài liệu lưu trữ thuộc Danh mục tài liệu có đóng dấu chỉ các mức độ mật được thực hiện theo quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước.</p>
<p>4. Tài liệu lưu trữ thuộc Danh mục tài liệu có đóng dấu chỉ các mức độ mật được sử dụng rộng rãi trong các trường hợp sau đây:</p>
<p>a) Được giải mật theo quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước;</p>
<p>b) Sau 40 năm, kể từ năm công việc kết thúc đối với tài liệu có đóng dấu mật nhưng chưa được giải mật;</p>
<p>c) Sau 60 năm, kể từ năm công việc kết thúc đối với tài liệu có đóng dấu tối mật, tuyệt mật nhưng chưa được giải mật.</p>
<p>5. Tài liệu liên quan đến cá nhân được sử dụng rộng rãi sau 40 năm, kể từ năm cá nhân qua đời, trừ một số trường hợp đặc biệt theo quy định của Chính phủ.</p>
<p>6. Tài liệu đến thời hạn được sử dụng rộng rãi quy định tại điểm c khoản 4 và khoản 5 Điều này có thể chưa được sử dụng rộng rãi theo quyết định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền.</p>
<p>7. Người sử dụng tài liệu lưu trữ tại Lưu trữ lịch sử phải có Giấy chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu; trường hợp sử dụng để phục vụ công tác thì phải có giấy giới thiệu hoặc văn bản đề nghị của cơ quan, tổ chức nơi công tác.</p>
<p><strong>Điều 31. Sử dụng tài liệu lưu trữ tại Lưu trữ cơ quan</strong></p>
<p>Người đứng đầu cơ quan, tổ chức căn cứ quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan quy định việc sử dụng tài liệu lưu trữ tại Lưu trữ cơ quan của cơ quan, tổ chức mình.</p>
<p><strong>Điều 32. Các hình thức sử dụng tài liệu lưu trữ</strong></p>
<p>1. Sử dụng tài liệu tại phòng đọc của Lưu trữ cơ quan, Lưu trữ lịch sử.</p>
<p>2. Xuất bản ấn phẩm lưu trữ.</p>
<p>3. Giới thiệu tài liệu lưu trữ trên phương tiện thông tin đại chúng, trang thông tin điện tử.</p>
<p>4. Triển lãm, trưng bày tài liệu lưu trữ.</p>
<p>5. Trích dẫn tài liệu lưu trữ trong công trình nghiên cứu.</p>
<p>6. Cấp bản sao tài liệu lưu trữ, bản chứng thực lưu trữ.</p>
<p><strong>Điều 33. Sao tài liệu lưu trữ, chứng thực lưu trữ</strong></p>
<p>1. Việc sao tài liệu lưu trữ và chứng thực lưu trữ do Lưu trữ cơ quan hoặc Lưu trữ lịch sử thực hiện.</p>
<p>Người có thẩm quyền cho phép sử dụng tài liệu lưu trữ cho phép sao tài liệu lưu trữ.</p>
<p>2. Chứng thực lưu trữ là xác nhận của cơ quan, tổ chức hoặc Lưu trữ lịch sử về nội dung thông tin hoặc bản sao tài liệu lưu trữ do Lưu trữ cơ quan hoặc Lưu trữ lịch sử đang quản lý.</p>
<p>Cơ quan, tổ chức, Lưu trữ lịch sử sao tài liệu lưu trữ, chứng thực lưu trữ phải chịu trách nhiệm pháp lý về bản sao tài liệu lưu trữ, bản chứng thực lưu trữ.</p>
<p>3. Người được cấp bản sao tài liệu lưu trữ, bản chứng thực lưu trữ phải nộp lệ phí.</p>
<p>4. Bản sao tài liệu lưu trữ, bản chứng thực lưu trữ có giá trị như tài liệu lưu trữ gốc trong các quan hệ, giao dịch.</p>
<p><strong>Điều 34. Mang tài liệu lưu trữ ra khỏi Lưu trữ cơ quan, Lưu trữ lịch sử</strong></p>
<p>1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân được mang tài liệu lưu trữ ra khỏi Lưu trữ cơ quan, Lưu trữ lịch sử để phục vụ công tác, nghiên cứu khoa học và các nhu cầu chính đáng khác sau khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép và phải hoàn trả nguyên vẹn tài liệu lưu trữ đó.</p>
<p>2. Bộ trưởng Bộ Nội vụ, cơ quan có thẩm quyền của Đảng quyết định việc mang tài liệu lưu trữ tại Lưu trữ lịch sử ra nước ngoài; quy định việc mang tài liệu lưu trữ ra khỏi Lưu trữ lịch sử để sử dụng trong nước.</p>
<p>Người đứng đầu cơ quan, tổ chức quyết định việc mang tài liệu lưu trữ tại Lưu trữ cơ quan ra nước ngoài; quy định việc mang tài liệu lưu trữ ra khỏi Lưu trữ cơ quan để sử dụng trong nước.</p>
<p>3. Tổ chức, cá nhân trước khi mang tài liệu lưu trữ đã được đăng ký ra nước ngoài phải thông báo cho Lưu trữ lịch sử nơi đăng ký biết.</p>
<p>4. Tài liệu lưu trữ tại Lưu trữ lịch sử, tài liệu của cá nhân đã được đăng ký tại Lưu trữ lịch sử trước khi đưa ra nước ngoài phải lập bản sao bảo hiểm tài liệu lưu trữ.</p>
<p align="center"><strong>Chương V</strong></p>
<p align="center"><strong>ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG NGHIỆP VỤ LƯU TRỮ, </strong></p>
<p align="center"><strong>HOẠT ĐỘNG DỊCH VỤ LƯU TRỮ</strong></p>
<p><strong>Điều 35. Đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ lưu trữ</strong></p>
<p>1. Tổ chức có đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật được đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ lưu trữ.</p>
<p>2. Bộ Nội vụ quy định chương trình, nội dung bồi dưỡng nghiệp vụ lưu trữ; phối hợp với Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định chương trình khung đào tạo nghiệp vụ lưu trữ.</p>
<p><strong>Điều 36. Hoạt động dịch vụ lưu trữ</strong></p>
<p>1. Tổ chức được hoạt động dịch vụ lưu trữ khi có đủ các điều kiện sau đây:</p>
<p>a) Có đăng ký hoạt động dịch vụ lưu trữ tại cơ quan thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về lưu trữ cấp tỉnh;</p>
<p>b) Có cơ sở vật chất, nhân lực phù hợp để thực hiện hoạt động dịch vụ lưu trữ;</p>
<p>c) Cá nhân thực hiện hoạt động dịch vụ lưu trữ của tổ chức phải có Chứng chỉ hành nghề lưu trữ.</p>
<p>2. Cá nhân được hành nghề độc lập về dịch vụ lưu trữ khi có đủ các điều kiện sau đây:</p>
<p>a) Có Chứng chỉ hành nghề lưu trữ;</p>
<p>b) Có cơ sở vật chất phù hợp để thực hiện hoạt động dịch vụ lưu trữ;</p>
<p>c) Có đăng ký hoạt động dịch vụ lưu trữ tại cơ quan thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về lưu trữ cấp tỉnh.</p>
<p>3. Các hoạt động dịch vụ lưu trữ bao gồm:</p>
<p>a) Bảo quản, chỉnh lý, tu bổ, khử trùng, khử axit, khử nấm mốc, số hóa tài liệu lưu trữ không thuộc danh mục bí mật nhà nước;</p>
<p>b) Nghiên cứu, tư vấn, ứng dụng khoa học và chuyển giao công nghệ lưu trữ.</p>
<p><strong>Điều 37. Chứng chỉ hành nghề lưu trữ</strong></p>
<p>1. Cá nhân được cấp Chứng chỉ hành nghề lưu trữ khi có đủ các điều kiện sau đây:</p>
<p>a) Là công dân ViệtNam, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;</p>
<p>b) Có lý lịch rõ ràng;</p>
<p>c) Có bằng tốt nghiệp chuyên ngành về lưu trữ phù hợp;</p>
<p>d) Đã trực tiếp làm lưu trữ hoặc liên quan đến lưu trữ từ 05 năm trở lên;</p>
<p>đ) Đã đạt yêu cầu tại kỳ kiểm tra nghiệp vụ do cơ quan có thẩm quyền tổ chức.</p>
<p>2. Những trường hợp không được cấp Chứng chỉ hành nghề lưu trữ bao gồm:</p>
<p>a) Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự;</p>
<p>b) Người đang chấp hành hình phạt tù hoặc đang bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở chữa bệnh, cơ sở giáo dục;</p>
<p>c) Người đã bị kết án về một trong các tội phạm liên quan đến an ninh quốc gia; tội cố ý làm lộ bí mật công tác; tội chiếm đoạt, mua bán hoặc hủy tài liệu bí mật công tác.</p>
<p>3. Người đã được cấp Chứng chỉ hành nghề lưu trữ nếu thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này thì bị thu hồi Chứng chỉ hành nghề lưu trữ.</p>
<p>4. Chính phủ quy định thẩm quyền, thủ tục cấp, thu hồi Chứng chỉ hành nghề lưu trữ.</p>
<p align="center"><strong>Chương VI</strong></p>
<p align="center"><strong>QUẢN LÝ VỀ LƯU TRỮ</strong></p>
<p><strong>Điều 38. Trách nhiệm quản lý về lưu trữ</strong></p>
<p>1. Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về lưu trữ.</p>
<p>2. Bộ Nội vụ chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về lưu trữ và quản lý tài liệu Phông lưu trữ Nhà nước ViệtNam.</p>
<p>3. Cơ quan có thẩm quyền của Đảng Cộng sản ViệtNamthực hiện quản lý tài liệu Phông lưu trữ Đảng Cộng sản ViệtNam.</p>
<p>4. Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan trung ương của tổ chức chính trị &#8211; xã hội trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình thực hiện quản lý về lưu trữ.</p>
<p>5. Ủy ban nhân dân các cấp trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình thực hiện quản lý nhà nước về lưu trữ ở địa phương.</p>
<p><strong>Điều 39. Kinh phí cho công tác lưu trữ</strong></p>
<p>1. Kinh phí cho công tác lưu trữ của cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị &#8211; xã hội được bố trí trong dự toán ngân sách nhà nước hằng năm và được sử dụng vào các công việc sau đây:</p>
<p>a) Xây dựng, cải tạo kho lưu trữ;</p>
<p>b) Mua sắm thiết bị, phương tiện bảo quản và phục vụ việc sử dụng tài liệu lưu trữ;</p>
<p>c) Sưu tầm, mua tài liệu lưu trữ quý, hiếm;</p>
<p>d) Chỉnh lý tài liệu;</p>
<p>đ) Thực hiện các biện pháp kỹ thuật bảo quản tài liệu lưu trữ;</p>
<p>e) Tu bổ, lập bản sao bảo hiểm tài liệu lưu trữ;</p>
<p>g) Công bố, giới thiệu, trưng bày, triển lãm tài liệu lưu trữ;</p>
<p>h) Nghiên cứu, ứng dụng khoa học và chuyển giao công nghệ lưu trữ;</p>
<p>i) Những hoạt động khác phục vụ hiện đại hóa công tác lưu trữ.</p>
<p>2. Nhà nước khuyến khích tổ chức, cá nhân trong nước và tổ chức, cá nhân ngoài nước đóng góp, tài trợ cho việc bảo vệ và phát huy giá trị tài liệu lưu trữ.</p>
<p><strong>Điều 40. Hợp tác quốc tế về lưu trữ</strong></p>
<p>1. Hợp tác quốc tế về lưu trữ được thực hiện trên cơ sở tôn trọng độc lập, chủ quyền, bình đẳng, các bên cùng có lợi.</p>
<p>2. Nội dung hợp tác quốc tế về lưu trữ bao gồm:</p>
<p>a) Ký kết, gia nhập và tổ chức thực hiện điều ước quốc tế về lưu trữ; gia nhập tổ chức quốc tế về lưu trữ;</p>
<p>b) Thực hiện chương trình, dự án hợp tác quốc tế;</p>
<p>c) Trao đổi chuyên gia, đào tạo, bồi dưỡng cán bộ lưu trữ với nước ngoài, tổ chức quốc tế;</p>
<p>d) Tổ chức hội nghị, hội thảo khoa học, triển lãm quốc tế; sưu tầm tài liệu lưu trữ; biên soạn, xuất bản ấn phẩm lưu trữ;</p>
<p>đ) Tu bổ, phục chế tài liệu lưu trữ;</p>
<p>e) Nghiên cứu, ứng dụng khoa học và chuyển giao công nghệ lưu trữ;</p>
<p>g) Trao đổi Danh mục tài liệu lưu trữ, bản sao tài liệu lưu trữ và tư liệu nghiệp vụ lưu trữ.</p>
<p align="center"><strong>Chương VII</strong></p>
<p align="center"><strong>ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH</strong></p>
<p><strong>Điều 41. Hiệu lực thi hành</strong></p>
<p>Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2012.</p>
<p>Pháp lệnh Lưu trữ quốc gia số 34/2001/PL-UBTVQH10 hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực.</p>
<p><strong>Điều 42. Quy định chi tiết</strong></p>
<p>Chính phủ và cơ quan có thẩm quyền quy định chi tiết các điều, khoản được giao trong Luật.</p>
<p><em>Luật này đã được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá XIII, kỳ họp thứ 2 thông qua ngày 11 tháng 11 năm 2011./.</em><em></em></p>
<p>&nbsp;</p>
<table border="0" cellspacing="0" cellpadding="0">
<tbody>
<tr>
<td valign="top" width="295">
<p>&nbsp;</p>
</td>
<td valign="top" width="323">
<p align="center"><strong>CHỦ TỊCH QUỐC HỘI</p>
<p> </strong><strong><em>(Đã ký)</em></strong><strong></p>
<p> Nguyễn Sinh Hùng</strong></p>
</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p>&nbsp;</p>
<p>&nbsp;</p>
<div class="clearfix"></div>
<div style="float:right; width:460px"><span style="line-height:25px;font-size:12px; font-weight:bold; float:left">Chia sẻ nội dùng này trên: </span>
<!-- Start WP Socializer - Social Buttons - Output -->
 &bull; <a href="http://www.facebook.com/share.php?u=http%3A%2F%2Fwww.vlg-law.com%2Fluat-luu-tru-2011%2F&amp;t=Lu%E1%BA%ADt+L%C6%B0u+tr%E1%BB%AF+2011" title="Share this on Facebook" target="_blank" rel="nofollow">Facebook</a> &bull; <a href="https://plus.google.com/share?url=http%3A%2F%2Fwww.vlg-law.com%2Fluat-luu-tru-2011%2F" title="Share this on Google Plus" target="_blank" rel="nofollow">Google Plus</a> &bull; <a href="http://www.google.com/bookmarks/mark?op=edit&amp;bkmk=http%3A%2F%2Fwww.vlg-law.com%2Fluat-luu-tru-2011%2F&amp;title=Lu%E1%BA%ADt+L%C6%B0u+tr%E1%BB%AF+2011&amp;annotation=%26nbsp%3B%0D%0ADownload%C2%A0Lu%E1%BA%ADt+L%C6%B0u+tr%E1%BB%AF%0D%0A%26nbsp%3B%0D%0A%0D%0A%0D%0A%0D%0A%0D%0AQU%E1%BB%90C+H%E1%BB%98I++%0D%0A%0D%0A%0D%0AC%E1%BB%98NG+H%C3%92A+X%C3%83+H%E1%BB%98I+CH%E1%BB%A6+NGH%C4%A8A+VI%E1%BB%86T+NAM+%C4%90%E1%BB%99c+l%E1%BA%ADp+-+T%E1%BB%B1+do+-+H%E1%BA%A1nh+ph%C3%BAc++%0D%0A%0D%0A%0D%0A%0D%0A%0D%0ALu%E1%BA%ADt+s%E1%BB%91%3A+01%2F2011%2FQH13%0D%0A%0D%0A%0D%0AH%C3%A0+N%E1%BB%99i%2C+ng%C3%A0y+11+th%C3%A1ng+11+n%C4%83m+2011%0D%0A%0D%0A%0D%0A%0D%0A%0D%0A%26n" title="Bookmark this on Google" target="_blank" rel="nofollow">Google</a> &bull; <a href="http://twitter.com/home?status=Lu%E1%BA%ADt+L%C6%B0u+tr%E1%BB%AF+2011%20-%20http%3A%2F%2Fwww.vlg-law.com%2Fluat-luu-tru-2011%2F%20" title="Tweet this !" target="_blank" rel="nofollow">Twitter</a> &bull; <a href="http://delicious.com/post?url=http%3A%2F%2Fwww.vlg-law.com%2Fluat-luu-tru-2011%2F&amp;title=Lu%E1%BA%ADt+L%C6%B0u+tr%E1%BB%AF+2011&amp;notes=%26nbsp%3B%0D%0ADownload%C2%A0Lu%E1%BA%ADt+L%C6%B0u+tr%E1%BB%AF%0D%0A%26nbsp%3B%0D%0A%0D%0A%0D%0A%0D%0A%0D%0AQU%E1%BB%90C+H%E1%BB%98I++%0D%0A%0D%0A%0D%0AC%E1%BB%98NG+H%C3%92A+X%C3%83+H%E1%BB%98I+CH%E1%BB%A6+NGH%C4%A8A+VI%E1%BB%86T+NAM+%C4%90%E1%BB%99c+l%E1%BA%ADp+-+T%E1%BB%B1+do+-+H%E1%BA%A1nh+ph%C3%BAc++%0D%0A%0D%0A%0D%0A%0D%0A%0D%0ALu%E1%BA%ADt+s%E1%BB%91%3A+01%2F2011%2FQH13%0D%0A%0D%0A%0D%0AH%C3%A0+N%E1%BB%99i%2C+ng%C3%A0y+11+th%C3%A1ng+11+n%C4%83m+2011%0D%0A%0D%0A%0D%0A%0D%0A%0D%0A%26n" title="Post this on Delicious" target="_blank" rel="nofollow">Delicious</a> &bull; <a href="http://www.linkedin.com/shareArticle?mini=true&amp;url=http%3A%2F%2Fwww.vlg-law.com%2Fluat-luu-tru-2011%2F&amp;title=Lu%E1%BA%ADt+L%C6%B0u+tr%E1%BB%AF+2011&amp;source=vlg-law.com+-+VLG+International+Law+Firm&amp;summary=%26nbsp%3B%0D%0ADownload%C2%A0Lu%E1%BA%ADt+L%C6%B0u+tr%E1%BB%AF%0D%0A%26nbsp%3B%0D%0A%0D%0A%0D%0A%0D%0A%0D%0AQU%E1%BB%90C+H%E1%BB%98I++%0D%0A%0D%0A%0D%0AC%E1%BB%98NG+H%C3%92A+X%C3%83+H%E1%BB%98I+CH%E1%BB%A6+NGH%C4%A8A+VI%E1%BB%86T+NAM+%C4%90%E1%BB%99c+l%E1%BA%ADp+-+T%E1%BB%B1+do+-+H%E1%BA%A1nh+ph%C3%BAc++%0D%0A%0D%0A%0D%0A%0D%0A%0D%0ALu%E1%BA%ADt+s%E1%BB%91%3A+01%2F2011%2FQH13%0D%0A%0D%0A%0D%0AH%C3%A0+N%E1%BB%99i%2C+ng%C3%A0y+11+th%C3%A1ng+11+n%C4%83m+2011%0D%0A%0D%0A%0D%0A%0D%0A%0D%0A%26n" title="Share this on LinkedIn" target="_blank" rel="nofollow">LinkedIn</a> &bull; <a href="http://www.stumbleupon.com/submit?url=http%3A%2F%2Fwww.vlg-law.com%2Fluat-luu-tru-2011%2F&amp;title=Lu%E1%BA%ADt+L%C6%B0u+tr%E1%BB%AF+2011" title="Submit this to StumbleUpon" target="_blank" rel="nofollow">StumbleUpon</a> &bull; <a href="http://www.vlg-law.com/luat-luu-tru-2011/" onclick="addBookmark(event);" title="Add to favorites" target="_blank" rel="nofollow">Add to favorites</a> &bull; <a href="mailto:?to=&amp;subject=Lu%E1%BA%ADt+L%C6%B0u+tr%E1%BB%AF+2011&amp;body=%26nbsp%3B%0D%0ADownload%C2%A0Lu%E1%BA%ADt+L%C6%B0u+tr%E1%BB%AF%0D%0A%26nbsp%3B%0D%0A%0D%0A%0D%0A%0D%0A%0D%0AQU%E1%BB%90C+H%E1%BB%98I++%0D%0A%0D%0A%0D%0AC%E1%BB%98NG+H%C3%92A+X%C3%83+H%E1%BB%98I+CH%E1%BB%A6+NGH%C4%A8A+VI%E1%BB%86T+NAM+%C4%90%E1%BB%99c+l%E1%BA%ADp+-+T%E1%BB%B1+do+-+H%E1%BA%A1nh+ph%C3%BAc++%0D%0A%0D%0A%0D%0A%0D%0A%0D%0ALu%E1%BA%ADt+s%E1%BB%91%3A+01%2F2011%2FQH13%0D%0A%0D%0A%0D%0AH%C3%A0+N%E1%BB%99i%2C+ng%C3%A0y+11+th%C3%A1ng+11+n%C4%83m+2011%0D%0A%0D%0A%0D%0A%0D%0A%0D%0A%26n%20-%20http://www.vlg-law.com/luat-luu-tru-2011/" title="Email this" target="_blank" rel="nofollow">Email</a> &bull; <a href="http://www.vlg-law.com/feed/rss/" title="Subscribe to RSS" target="_blank" rel="nofollow">RSS</a> &bull; <a href="http://bookmarks.yahoo.com/toolbar/savebm?u=http%3A%2F%2Fwww.vlg-law.com%2Fluat-luu-tru-2011%2F&amp;t=Lu%E1%BA%ADt+L%C6%B0u+tr%E1%BB%AF+2011&opener=bm&amp;ei=UTF-8&amp;d=%26nbsp%3B%0D%0ADownload%C2%A0Lu%E1%BA%ADt+L%C6%B0u+tr%E1%BB%AF%0D%0A%26nbsp%3B%0D%0A%0D%0A%0D%0A%0D%0A%0D%0AQU%E1%BB%90C+H%E1%BB%98I++%0D%0A%0D%0A%0D%0AC%E1%BB%98NG+H%C3%92A+X%C3%83+H%E1%BB%98I+CH%E1%BB%A6+NGH%C4%A8A+VI%E1%BB%86T+NAM+%C4%90%E1%BB%99c+l%E1%BA%ADp+-+T%E1%BB%B1+do+-+H%E1%BA%A1nh+ph%C3%BAc++%0D%0A%0D%0A%0D%0A%0D%0A%0D%0ALu%E1%BA%ADt+s%E1%BB%91%3A+01%2F2011%2FQH13%0D%0A%0D%0A%0D%0AH%C3%A0+N%E1%BB%99i%2C+ng%C3%A0y+11+th%C3%A1ng+11+n%C4%83m+2011%0D%0A%0D%0A%0D%0A%0D%0A%0D%0A%26n" title="Add this to Yahoo! Bookmarks" target="_blank" rel="nofollow">Yahoo! Bookmarks</a>
<!-- End WP Socializer - Social Buttons - Output -->
</div>
<div class="clearfix"></div>]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://www.vlg-law.com/luat-luu-tru-2011/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Luật Đo lường 2013</title>
		<link>http://www.vlg-law.com/luat-do-luong-2013/</link>
		<comments>http://www.vlg-law.com/luat-do-luong-2013/#comments</comments>
		<pubDate>Wed, 16 Jan 2013 09:40:33 +0000</pubDate>
		<dc:creator>admin</dc:creator>
				<category><![CDATA[Luật Dân sự]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://www.vlg-law.com/?p=5073</guid>
		<description><![CDATA[&#160; Download Luật Đo lường 2012 &#160; QUỐC HỘI CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập &#8211; Tự do &#8211; Hạnh phúc Luật số: 04/2011/QH13 Hà Nội, ngày 11 tháng 11 năm 2011   LUẬT Đo lường   &#8230; <a href="http://www.vlg-law.com/luat-do-luong-2013/">Chi tiết <span class="meta-nav">&#8594;</span></a>]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[<p>&nbsp;</p>
<p style="text-align: right;"><span style="text-decoration: underline; color: #000080;"><strong>Download <a href="http://www.vlg-law.com/wp-content/uploads/2013/01/Luật-Đo-lường-2012.doc"><span style="color: #000080; text-decoration: underline;">Luật Đo lường 2012</span></a></strong></span></p>
<p>&nbsp;</p>
<table style="width: 618px;" border="0" cellspacing="0" cellpadding="0">
<tbody>
<tr>
<td valign="top" width="222">
<p align="center"><strong>QUỐC HỘI</p>
<p> </strong></p>
</td>
<td valign="top" width="396">
<p align="center"><strong>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM<br /> </strong><strong>Độc lập &#8211; Tự do &#8211; Hạnh phúc </strong><strong></p>
<p> </strong></p>
</td>
</tr>
<tr>
<td valign="top" width="222">
<p align="center">Luật số: 04/2011/QH13</p>
</td>
<td valign="top" width="396">
<p align="center"><em>Hà Nội, ngày 11 tháng 11 năm 2011</em></p>
</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p align="center"> </p>
<p align="center"><strong>LUẬT</strong></p>
<p align="center"><strong>Đo lường</strong></p>
<table cellspacing="0" cellpadding="0" align="left">
<tbody>
<tr>
<td width="273" height="4"> </td>
</tr>
<tr>
<td> </td>
<td> </td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p align="center"><strong> </strong></p>
<p>&nbsp;</p>
<p>Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 51/2001/QH10;</p>
<p>Quốc hội ban hành Luật Đo lường,</p>
<p align="center"><strong>Chương I</strong></p>
<p align="center"><strong>NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG</strong></p>
<p><strong>Điều 1. Phạm vi điều chỉnh</strong></p>
<p>Luật này quy định về hoạt động đo lường; quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động đo lường.</p>
<p><strong>Điều 2. Đối tượng áp dụng</strong></p>
<p>Luật này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động đo lường tại ViệtNam.</p>
<p><strong>Điều 3. Giải thích từ ngữ</strong></p>
<p>Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:</p>
<p>1. Đo lường là việc xác định, duy trì giá trị đo của đại lượng cần đo.</p>
<p>2. Hoạt động đo lường là việc thiết lập, sử dụng đơn vị đo, chuẩn đo lường; sản xuất, kinh doanh, sử dụng phương tiện đo, chuẩn đo lường; kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm phương tiện đo, chuẩn đo lường; thực hiện phép đo; định lượng đối với hàng đóng gói sẵn; quản lý về đo lường; thông tin, đào tạo, tư vấn, nghiên cứu khoa học, ứng dụng và phát triển công nghệ về đo lường.</p>
<p>3. Hệ đơn vị đo quốc tế (viết tắt theo thông lệ quốc tế là SI) là hệ thống đơn vị đo có tên gọi, ký hiệu và quy tắc thiết lập các đơn vị ước, bội cùng với quy tắc sử dụng chúng được Đại hội cân đo quốc tế chấp thuận.</p>
<p>4. Chuẩn đo lường là phương tiện kỹ thuật để thể hiện, duy trì đơn vị đo của đại lượng đo và được dùng làm chuẩn để so sánh với phương tiện đo hoặc chuẩn đo lường khác.</p>
<p>Chất chuẩn là một loại chuẩn đo lường đặc biệt có độ đồng nhất và ổn định nhất định đối với một hoặc một số thuộc tính. Chất chuẩn được sử dụng để hiệu chuẩn, kiểm định thiết bị, phương tiện đo, đánh giá phương pháp đo hoặc để xác định giá trị về thành phần, tính chất của vật liệu hoặc chất khác.</p>
<p>5. Phương tiện đo là phương tiện kỹ thuật để thực hiện phép đo.</p>
<p>6. Phép đo là tập hợp những thao tác để xác định giá trị đo của đại lượng cần đo.</p>
<p>7. Hàng đóng gói sẵn theo định lượng (sau đây gọi là hàng đóng gói sẵn) là hàng hóa được định lượng, đóng gói và ghi định lượng trên nhãn hàng hóa mà không có sự chứng kiến của bên mua.</p>
<p>8. Kiểm định là hoạt động đánh giá, xác nhận đặc tính kỹ thuật đo lường của phương tiện đo theo yêu cầu kỹ thuật đo lường.</p>
<p>9. Hiệu chuẩn là hoạt động xác định, thiết lập mối quan hệ giữa giá trị đo của chuẩn đo lường, phương tiện đo với giá trị đo của đại lượng cần đo.</p>
<p>10. Thử nghiệm là việc xác định một hoặc một số đặc tính kỹ thuật đo lường của phương tiện đo, chuẩn đo lường.</p>
<p>11. Yêu cầu kỹ thuật đo lường là tập hợp các quy định về đặc tính kỹ thuật đo lường của chuẩn đo lường, phương tiện đo, phép đo hoặc lượng của hàng đóng gói sẵn do tổ chức, cá nhân công bố hoặc do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định.</p>
<p>12. Tổ chức kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm được chỉ định là tổ chức đáp ứng các điều kiện theo quy định của Luật này và quy định của pháp luật có liên quan, được cơ quan nhà nước về đo lường có thẩm quyền xem xét, đưa vào danh sách để tổ chức, cá nhân lựa chọn sử dụng dịch vụ kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm phương tiện đo, chuẩn đo lường.</p>
<p>13. Dấu định lượng là ký hiệu để công bố lượng của hàng đóng gói sẵn phù hợp với yêu cầu kỹ thuật đo lường.</p>
<p><strong>Điều 4. Nguyên tắc hoạt động đo lường</strong></p>
<p>1. Đo lường phải bảo đảm tính thống nhất, chính xác.</p>
<p>2. Hoạt động đo lường phải bảo đảm:</p>
<p>a) Minh bạch, khách quan, chính xác; công bằng giữa các bên trong mua bán, thanh toán hàng hóa, cung ứng dịch vụ;</p>
<p>b) An toàn, bảo vệ sức khỏe cộng đồng, bảo vệ môi trường;</p>
<p>c) Thuận lợi cho giao dịch thương mại trong nước và quốc tế;</p>
<p>d) Bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động đo lường;</p>
<p>đ) Phù hợp với thông lệ quốc tế;</p>
<p>e) Tôn trọng sự thỏa thuận của các bên trong hoạt động đo lường trên cơ sở bảo đảm tuân thủ quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.</p>
<p><strong>Điều 5. Chính sách của Nhà nước về đo lường</strong></p>
<p>1. Nhà nước tập trung đầu tư xây dựng và duy trì hệ thống chuẩn đo lường quốc gia; bảo đảm kinh phí cho việc thực hiện các yêu cầu về đo lường đối với chuẩn quốc gia do Nhà nước đầu tư, quản lý.</p>
<p>2. Nhà nước đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, kỹ thuật để thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về đo lường; khuyến khích tổ chức, cá nhân đầu tư, xây dựng cơ sở vật chất, kỹ thuật, phát triển nguồn nhân lực về đo lường; đẩy mạnh xã hội hóa đối với các hoạt động đo lường sau đây:</p>
<p>a) Thiết lập và duy trì chuẩn đo lường;</p>
<p>b) Kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm phương tiện đo, chuẩn đo lường;</p>
<p>c) Sản xuất phương tiện đo, chuẩn đo lường;</p>
<p>d) Đào tạo, tư vấn, nghiên cứu khoa học, ứng dụng và phát triển công nghệ về đo lường.</p>
<p>3. Ưu tiên đào tạo, phát triển nguồn nhân lực trong hoạt động đo lường; đẩy mạnh nghiên cứu khoa học, ứng dụng và phát triển công nghệ về đo lường; tăng cường tuyên truyền, phổ biến kiến thức, pháp luật về đo lường.</p>
<p>4. Khuyến khích tổ chức, cá nhân sử dụng đơn vị đo pháp định để thay thế đơn vị đo khác; áp dụng hệ thống quản lý chất lượng trong hoạt động đo lường phù hợp với tiêu chuẩn quốc gia, tiêu chuẩn quốc tế. Ưu tiên sử dụng tổ chức kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm được công nhận, chứng nhận hệ thống quản lý chất lượng phục vụ quản lý nhà nước về đo lường.</p>
<p><strong>Điều 6. Hợp tác quốc tế về đo lường</strong></p>
<p>1. Hợp tác quốc tế về đo lường được thực hiện trên cơ sở tôn trọng độc lập, chủ quyền, bình đẳng, các bên cùng có lợi.</p>
<p>2. Hợp tác quốc tế về đo lường được thực hiện thông qua các hoạt động sau đây:</p>
<p>a) Ký kết điều ước quốc tế về đo lường; gia nhập tổ chức quốc tế về đo lường; ký kết thỏa thuận, thừa nhận kết quả phép đo, kết quả kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm giữa tổ chức của Việt Nam với tổ chức tương ứng của các quốc gia, chủ thể khác của pháp luật quốc tế;</p>
<p>b) Thực hiện chương trình, dự án hợp tác quốc tế;</p>
<p>c) Trao đổi chuyên gia, đào tạo, bồi dưỡng cán bộ đo lường với các quốc gia khác, các tổ chức quốc tế;</p>
<p>d) Tổ chức hội nghị, hội thảo khoa học, nghiên cứu khoa học, ứng dụng và chuyển giao công nghệ;</p>
<p>đ) Phối hợp giải quyết tranh chấp.</p>
<p><strong>Điều 7. Những hành vi bị cấm</strong></p>
<p>1. Lợi dụng hoạt động đo lường để gây thiệt hại đến lợi ích quốc gia, quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân.</p>
<p>2. Cố ý làm sai lệch phương tiện đo, kết quả đo.</p>
<p>3. Cố ý cung cấp sai, giả mạo kết quả kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm phương tiện đo, chuẩn đo lường.</p>
<p>4. Giả mạo, tẩy xóa, sửa chữa nội dung trên dấu định lượng, dấu kiểm định, tem kiểm định, giấy chứng nhận kiểm định.</p>
<p align="center"><strong>Chương II</strong></p>
<p align="center"><strong>ĐƠN VỊ ĐO, CHUẨN ĐO LƯỜNG</strong></p>
<p align="center"><strong>Mục 1</strong></p>
<p align="center"><strong>ĐƠN VỊ ĐO</strong></p>
<p><strong>Điều 8. Phân loại đơn vị đo</strong></p>
<p>1. Đơn vị đo bao gồm đơn vị đo pháp định và đơn vị đo khác.</p>
<p>2. Đơn vị đo pháp định bao gồm:</p>
<p>a) Đơn vị đo cơ bản thuộc Hệ đơn vị đo quốc tế;</p>
<p>b) Các đơn vị đo dẫn xuất thuộc Hệ đơn vị đo quốc tế;</p>
<p>c) Bội thập phân, ước thập phân của đơn vị đo quy định tại điểm a và điểm b khoản này;</p>
<p>d) Đơn vị đo không thuộc Hệ đơn vị đo quốc tế phù hợp với tập quán trong nước và thông lệ quốc tế được quy định;</p>
<p>đ) Đơn vị đo được thiết lập bằng tổ hợp các đơn vị đo quy định tại điểm a, b, c và d khoản này.</p>
<p>3. Đơn vị đo cơ bản thuộc Hệ đơn vị đo quốc tế bao gồm:</p>
<p>a) Đơn vị đo độ dài là mét, ký hiệu là m;</p>
<p>b) Đơn vị đo khối lượng là kilôgam, ký hiệu là kg;</p>
<p>c) Đơn vị đo thời gian là giây, ký hiệu là s;</p>
<p>d) Đơn vị đo cường độ dòng điện là ampe, ký hiệu là A;</p>
<p>đ) Đơn vị đo nhiệt độ nhiệt động học là kenvin, ký hiệu là K;</p>
<p>e) Đơn vị đo lượng chất là mol, ký hiệu là mol;</p>
<p>g) Đơn vị đo cường độ sáng là candela, ký hiệu là cd.</p>
<p>4. Chính phủ quy định chi tiết đơn vị đo pháp định.</p>
<p>5. Đơn vị đo khác bao gồm đơn vị đo cổ truyền và đơn vị đo không quy định tại khoản 2 Điều này.</p>
<p><strong>Điều 9. Sử dụng đơn vị đo</strong></p>
<p>1. Đơn vị đo pháp định phải được sử dụng trong các trường hợp sau đây:</p>
<p>a) Trong văn bản do cơ quan nhà nước ban hành;</p>
<p>b) Trên phương tiện đo sử dụng trong hoạt động thanh tra, kiểm tra, giám định tư pháp và các hoạt động công vụ khác;</p>
<p>c) Ghi lượng của hàng đóng gói sẵn;</p>
<p>d) Trong sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu phương tiện đo quy định tại khoản 2 Điều 16 của Luật này;</p>
<p>đ) Trong hoạt động bảo đảm an toàn, bảo vệ sức khỏe cộng đồng, bảo vệ môi trường.</p>
<p>2. Đơn vị đo khác được sử dụng theo thỏa thuận, trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này.</p>
<p>Trường hợp giải quyết tranh chấp có liên quan đến sử dụng đơn vị đo khác với đơn vị đo pháp định thì phải quy đổi sang đơn vị đo pháp định.</p>
<p>3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.</p>
<p align="center"><strong>Mục 2</strong></p>
<p align="center"><strong>CHUẨN ĐO LƯỜNG</strong></p>
<p><strong>Điều 10. Hệ thống chuẩn đo lường của từng lĩnh vực đo</strong></p>
<p>1. Chuẩn đo lường quốc gia (sau đây gọi là chuẩn quốc gia) là chuẩn đo lường cao nhất của quốc gia được dùng để xác định giá trị đo của các chuẩn đo lường còn lại của lĩnh vực đo.</p>
<p>2. Chuẩn đo lường chính (sau đây gọi là chuẩn chính) là chuẩn đo lường được dùng để hiệu chuẩn, xác định giá trị đo của các chuẩn đo lường khác ở địa phương, tổ chức.</p>
<p>3. Chuẩn đo lường công tác (sau đây gọi là chuẩn công tác) là chuẩn đo lường được dùng để kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm phương tiện đo.</p>
<p><strong>Điều 11. Yêu cầu cơ bản đối với chuẩn đo lường</strong></p>
<p>1. Yêu cầu kỹ thuật đo lường cơ bản của chuẩn đo lường phải được thể hiện trên chuẩn đo lường hoặc ghi trên nhãn hàng hóa hoặc tài liệu kèm theo.</p>
<p>2. Đặc tính kỹ thuật đo lường của chuẩn đo lường phải phù hợp với yêu cầu kỹ thuật đo lường đã được tổ chức, cá nhân công bố hoặc được cơ quan quản lý nhà nước về đo lường có thẩm quyền quy định áp dụng.</p>
<p><strong>Điều 12. Yêu cầu đối với chuẩn quốc gia</strong></p>
<p>1. Đáp ứng yêu cầu quy định tại Điều 11 của Luật này.</p>
<p>2. Chuẩn quốc gia phải được thiết lập theo quy hoạch phát triển chuẩn quốc gia.</p>
<p>3. Chuẩn quốc gia phải được phê duyệt; duy trì, bảo quản, sử dụng tại tổ chức được chỉ định giữ chuẩn quốc gia.</p>
<p>4. Chuẩn quốc gia phải được định kỳ hiệu chuẩn hoặc so sánh với chuẩn quốc tế hoặc với chuẩn quốc gia của nước ngoài đã được hiệu chuẩn hoặc đã được so sánh với chuẩn quốc tế.</p>
<p>Việc hiệu chuẩn hoặc so sánh chuẩn quốc gia do tổ chức được chỉ định giữ chuẩn quốc gia thực hiện.</p>
<p>5. Thủ tướng Chính phủ phê duyệt quy hoạch phát triển chuẩn quốc gia.</p>
<p>6. Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ phê duyệt chuẩn quốc gia, chỉ định tổ chức giữ chuẩn quốc gia; quy định chi tiết khoản 3 và khoản 4 Điều này.</p>
<p><strong>Điều 13. Điều kiện hoạt động của tổ chức được chỉ định giữ chuẩn quốc gia</strong></p>
<p>Tổ chức được chỉ định giữ chuẩn quốc gia phải đáp ứng các điều kiện sau đây:</p>
<p>1. Có tư cách pháp nhân.</p>
<p>2. Có đủ nhân lực và cơ sở vật chất, kỹ thuật để thực hiện các hoạt động sau đây:</p>
<p>a) Giữ, duy trì, bảo quản, sử dụng chuẩn quốc gia theo quy định;</p>
<p>b) Định kỳ hiệu chuẩn hoặc so sánh chuẩn quốc gia theo quy định tại khoản 4 Điều 12 của Luật này;</p>
<p>c) Hiệu chuẩn hoặc so sánh để truyền độ chính xác của chuẩn quốc gia tới chuẩn đo lường có độ chính xác thấp hơn;</p>
<p>d) Nghiên cứu khoa học, ứng dụng và phát triển công nghệ về chuẩn đo lường; xây dựng phương pháp duy trì, bảo quản chuẩn quốc gia; xây dựng phương pháp đo để truyền độ chính xác của chuẩn quốc gia tới chuẩn đo lường có độ chính xác thấp hơn.</p>
<p>3. Thiết lập sơ đồ hiệu chuẩn và trình tự, thủ tục hiệu chuẩn phù hợp với tiêu chuẩn quốc gia, tiêu chuẩn quốc tế.</p>
<p>4. Thiết lập và duy trì hệ thống quản lý để thực hiện các hoạt động quy định tại khoản 2 Điều này.</p>
<p>5. Được chỉ định giữ chuẩn quốc gia.</p>
<p><strong>Điều 14. Yêu cầu đối với chuẩn chính, chuẩn công tác</strong></p>
<p>1. Đáp ứng yêu cầu quy định tại Điều 11 của Luật này.</p>
<p>2. Chuẩn chính, chuẩn công tác do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ở địa phương hoặc tổ chức tự thiết lập.</p>
<p>3. Việc duy trì, bảo quản và sử dụng chuẩn chính, chuẩn công tác được thực hiện theo quy định của Thủ trưởng cơ quan nhà nước có thẩm quyền ở địa phương hoặc của người đứng đầu tổ chức giữ chuẩn đo lường này.</p>
<p>4. Đặc tính kỹ thuật đo lường của chuẩn chính, chuẩn công tác phải bảo đảm phù hợp với yêu cầu kỹ thuật đo lường đã được công bố thông qua việc định kỳ hiệu chuẩn hoặc so sánh với chuẩn quốc gia hoặc với chuẩn đo lường có độ chính xác cao hơn đã được hiệu chuẩn.</p>
<p>5. Việc hiệu chuẩn hoặc so sánh chuẩn chính, chuẩn công tác phải được thực hiện tại tổ chức hiệu chuẩn đáp ứng điều kiện quy định tại Điều 25 của Luật này.</p>
<p>6. Chuẩn công tác dùng trực tiếp để kiểm định phương tiện đo quy định tại khoản 2 Điều 16 phải được hiệu chuẩn tại tổ chức hiệu chuẩn được chỉ định và phải được chứng nhận phù hợp với yêu cầu kỹ thuật đo lường.</p>
<p>7. Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định việc chứng nhận chuẩn công tác tại khoản 6 Điều này.</p>
<p><strong>Điều 15. Yêu cầu đối với chất chuẩn</strong></p>
<p>1. Chất chuẩn phải bảo đảm tuân thủ yêu cầu đối với chuẩn đo lường quy định tại các điều 11, 12 và 14 của Luật này và các yêu cầu sau đây:</p>
<p>a) Bảo đảm độ đồng nhất, độ ổn định và giá trị thuộc tính của chất chuẩn phù hợp với yêu cầu kỹ thuật đo lường đã được công bố hoặc quy định;</p>
<p>b) Phải được xác nhận giá trị thuộc tính của chất chuẩn cùng với độ không đảm bảo đo của giá trị thuộc tính này;</p>
<p>c) Việc xác nhận giá trị thuộc tính của chất chuẩn được thực hiện thông qua thử nghiệm hoặc so sánh tại tổ chức thử nghiệm.</p>
<p>2. Chất chuẩn dùng trực tiếp để kiểm định phương tiện đo quy định tại khoản 2 Điều 16 phải được chứng nhận theo quy định tại khoản 7 Điều 14 của Luật này.</p>
<p align="center"><strong>Chương III</strong></p>
<p align="center"><strong>PHƯƠNG TIỆN ĐO</strong></p>
<p><strong>Điều 16. Các loại phương tiện đo</strong></p>
<p>1. Phương tiện đo được sử dụng trong nghiên cứu khoa học, điều khiển, điều chỉnh quy trình công nghệ, kiểm soát chất lượng trong sản xuất hoặc các mục đích khác không quy định tại khoản 2 Điều này (sau đây gọi là phương tiện đo nhóm 1) được kiểm soát theo yêu cầu kỹ thuật đo lường do tổ chức, cá nhân công bố.</p>
<p>2. Phương tiện đo được sử dụng để định lượng hàng hóa, dịch vụ trong mua bán, thanh toán, bảo đảm an toàn, bảo vệ sức khỏe cộng đồng, bảo vệ môi trường, trong thanh tra, kiểm tra, giám định tư pháp và trong các hoạt động công vụ khác (sau đây gọi là phương tiện đo nhóm 2) thuộc Danh mục phương tiện đo nhóm 2 phải được kiểm soát theo yêu cầu kỹ thuật đo lường do cơ quan quản lý nhà nước về đo lường có thẩm quyền quy định áp dụng.</p>
<p>Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Danh mục phương tiện đo nhóm 2.</p>
<p><strong>Điều 17. Yêu cầu cơ bản đối với phương tiện đo</strong></p>
<p>1. Yêu cầu kỹ thuật đo lường cơ bản của phương tiện đo phải được thể hiện trên phương tiện đo hoặc ghi trên nhãn hàng hóa, tài liệu đi kèm.</p>
<p>2. Cấu trúc của phương tiện đo phải bảo đảm ngăn ngừa sự can thiệp dẫn đến làm sai lệch kết quả đo.</p>
<p>3. Đặc tính kỹ thuật đo lường của phương tiện đo phải phù hợp với yêu cầu kỹ thuật đo lường đã được tổ chức, cá nhân công bố hoặc do cơ quan quản lý nhà nước về đo lường có thẩm quyền quy định áp dụng.</p>
<p><strong>Điều 18. Yêu cầu đối với phương tiện đo nhóm 1</strong></p>
<p>1. Đáp ứng yêu cầu quy định tại Điều 17 của Luật này.</p>
<p>2. Phương tiện đo nhóm 1 được kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm theo yêu cầu của tổ chức, cá nhân hoặc khi có yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.</p>
<p>3. Việc kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm phương tiện đo nhóm 1 do tổ chức, cá nhân sản xuất, xuất khẩu, nhập khẩu, sử dụng phương tiện đo lựa chọn, quyết định thực hiện tại tổ chức kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 25 của Luật này.</p>
<p><strong>Điều 19. Yêu cầu đối với phương tiện đo nhóm 2</strong></p>
<p>1. Đáp ứng yêu cầu quy định tại Điều 17 của Luật này.</p>
<p>2. Phương tiện đo nhóm 2 phải được kiểm soát về đo lường bằng một hoặc một số biện pháp sau đây:</p>
<p>a) Phê duyệt mẫu khi sản xuất, nhập khẩu;</p>
<p>b) Kiểm định ban đầu trước khi đưa vào sử dụng;</p>
<p>c) Kiểm định định kỳ trong quá trình sử dụng;</p>
<p>d) Kiểm định sau sửa chữa.</p>
<p>3. Việc phê duyệt mẫu phương tiện đo quy định tại điểm a khoản 2 Điều này phải được thực hiện theo quy định tại Điều 20 của Luật này.</p>
<p>4. Việc kiểm định phương tiện đo quy định tại các điểm b, c và d khoản 2 Điều này phải được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 21 của Luật này.</p>
<p>5. Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định chi tiết các khoản 2, 3 và 4 của Điều này.</p>
<p align="center"><strong>Chương IV</strong></p>
<p align="center"><strong>PHÊ DUYỆT MẪU, KIỂM ĐỊNH, HIỆU CHUẨN, THỬ NGHIỆM PHƯƠNG TIỆN ĐO, CHUẨN ĐO LƯỜNG</strong></p>
<p><strong>Điều 20. Phê duyệt mẫu phương tiện đo</strong></p>
<p>1. Phê duyệt mẫu phương tiện đo do cơ quan nhà nước về đo lường có thẩm quyền thực hiện để đánh giá, xác nhận mẫu phương tiện đo phù hợp với yêu cầu kỹ thuật đo lường quy định.</p>
<p>2. Việc thử nghiệm mẫu phương tiện đo để phê duyệt phải được thực hiện tại tổ chức thử nghiệm được chỉ định.</p>
<p>Mẫu phương tiện đo có thể được miễn, giảm thử nghiệm. Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định việc miễn, giảm thử nghiệm mẫu phương tiện đo.</p>
<p><strong>Điều 21. Kiểm định phương tiện đo</strong></p>
<p>1. Việc kiểm định phương tiện đo do tổ chức kiểm định thực hiện để đánh giá, xác nhận đặc tính kỹ thuật đo lường của phương tiện đo theo yêu cầu kỹ thuật đo lường.</p>
<p>2. Phương tiện đo nhóm 2 phải được kiểm định ban đầu trước khi đưa vào sử dụng, kiểm định định kỳ trong quá trình sử dụng, kiểm định sau sửa chữa.</p>
<p>Một số phương tiện đo nhóm 2 phải được kiểm định định kỳ bằng hình thức kiểm định đối chứng. Việc kiểm định đối chứng được thực hiện bởi tổ chức kiểm định khác thuộc Danh mục tổ chức kiểm định được chỉ định.</p>
<p>Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định cụ thể việc kiểm định đối chứng và phương tiện đo nhóm 2 thuộc đối tượng phải được kiểm định đối chứng.</p>
<p>3. Phương tiện đo nhóm 1 được kiểm định tự nguyện theo yêu cầu của tổ chức, cá nhân có liên quan.</p>
<p><strong>Điều 22. Hiệu chuẩn phương tiện đo, chuẩn đo lường</strong></p>
<p>1. Việc hiệu chuẩn phương tiện đo, chuẩn đo lường do tổ chức hiệu chuẩn thực hiện để xác định, thiết lập mối quan hệ giữa giá trị đo của chuẩn đo lường, phương tiện đo với giá trị đo của đại lượng cần đo.</p>
<p>2. Chuẩn công tác dùng trực tiếp để kiểm định phương tiện đo nhóm 2 phải được hiệu chuẩn bắt buộc.</p>
<p>3. Chuẩn chính, chuẩn công tác không quy định tại khoản 2 Điều này và phương tiện đo nhóm 1 được hiệu chuẩn tự nguyện theo yêu cầu của tổ chức, cá nhân có liên quan.</p>
<p><strong>Điều 23. Thử nghiệm phương tiện đo, chuẩn đo lường</strong></p>
<p>1. Việc thử nghiệm do tổ chức thử nghiệm thực hiện để xác định một hoặc một số đặc tính kỹ thuật đo lường của phương tiện đo, chuẩn đo lường.</p>
<p>2. Mẫu phương tiện đo nhóm 2 phải được thử nghiệm bắt buộc trước khi phê duyệt trừ trường hợp được miễn, giảm.</p>
<p>3. Chuẩn chính, chuẩn công tác và phương tiện đo nhóm 1 được thử nghiệm tự nguyện theo yêu cầu của tổ chức, cá nhân.</p>
<p><strong>Điều 24. Nguyên tắc hoạt động kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm</strong></p>
<p>1. Độc lập, khách quan, chính xác; công khai, minh bạch về trình tự, thủ tục thực hiện kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm.</p>
<p>2. Tuân thủ trình tự, thủ tục kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm đã được công bố hoặc theo quy định của cơ quan nhà nước về đo lường có thẩm quyền.</p>
<p>3. Tuân thủ quy định về bảo mật thông tin, số liệu, kết quả kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm.</p>
<p><strong>Điều 25. Điều kiện hoạt động của tổ chức kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm </strong></p>
<p>1. Tổ chức kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm cung cấp dịch vụ kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm phải đáp ứng các điều kiện sau đây:</p>
<p>a) Có tư cách pháp nhân;</p>
<p>b) Có đủ cơ sở vật chất, kỹ thuật đáp ứng yêu cầu đối với lĩnh vực hoạt động;</p>
<p>c) Có đủ nhân lực đáp ứng yêu cầu đối với lĩnh vực hoạt động;</p>
<p>d) Đáp ứng yêu cầu về tính độc lập, khách quan;</p>
<p>đ) Thiết lập và duy trì hệ thống quản lý phù hợp với lĩnh vực hoạt động;</p>
<p>e) Đăng ký hoạt động tại cơ quan nhà nước về đo lường có thẩm quyền.</p>
<p>2. Tổ chức kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm được chỉ định thực hiện kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm bắt buộc phải đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này và phải được chỉ định.</p>
<p>3. Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định chi tiết tại khoản 1 Điều này; quy định việc chỉ định tổ chức kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm.</p>
<p><strong>Điều 26. Chi phí kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm</strong></p>
<p>1. Chi phí kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm được xác định theo nguyên tắc bảo đảm bù đắp chi phí thực tế hợp lý để hoàn thành công việc, phù hợp với nội dung, khối lượng, tính chất và thời hạn hoàn thành việc kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm.</p>
<p>2. Chi phí kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm được xác định trên cơ sở các chi phí cơ bản sau đây:</p>
<p>a) Chi phí vật tư;</p>
<p>b) Chi phí nhân công;</p>
<p>c) Chi phí khấu hao máy móc, thiết bị;</p>
<p>d) Chi phí vận chuyển.</p>
<p>3. Chi phí kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm phương tiện đo, chuẩn đo lường phải được xây dựng, niêm yết công khai và theo quy định của pháp luật về giá.</p>
<p align="center"><strong>Chương V</strong></p>
<p align="center"><strong>PHÉP ĐO, LƯỢNG CỦA HÀNG ĐÓNG GÓI SẴN</strong></p>
<p align="center"><strong>Mục 1</strong></p>
<p align="center"><strong>PHÉP ĐO</strong></p>
<p><strong>Điều 27. Các loại phép đo</strong></p>
<p>1. Phép đo được thực hiện trong nghiên cứu khoa học, điều khiển, điều chỉnh quy trình công nghệ, kiểm soát chất lượng trong sản xuất hoặc các mục đích khác không quy định tại khoản 2 Điều này (sau đây gọi là phép đo nhóm 1) được kiểm soát theo yêu cầu kỹ thuật đo lường do tổ chức, cá nhân công bố.</p>
<p>2. Phép đo được thực hiện để định lượng hàng hóa, dịch vụ trong mua bán, thanh toán, bảo đảm an toàn, bảo vệ sức khỏe cộng đồng, bảo vệ môi trường, phục vụ hoạt động thanh tra, kiểm tra, giám định tư pháp và các hoạt động công vụ khác (sau đây gọi là phép đo nhóm 2) phải được kiểm soát theo yêu cầu kỹ thuật đo lường do cơ quan quản lý nhà nước về đo lường có thẩm quyền quy định.</p>
<p><strong>Điều 28. Yêu cầu cơ bản đối với phép đo</strong></p>
<p>1. Phương tiện đo, phương pháp đo, điều kiện để thực hiện phép đo, mức độ thành thạo của người thực hiện phải phù hợp với hướng dẫn của tổ chức, cá nhân sản xuất phương tiện đo hoặc phù hợp với yêu cầu kỹ thuật đo lường do tổ chức, cá nhân công bố hoặc do cơ quan quản lý nhà nước về đo lường có thẩm quyền quy định.</p>
<p>2. Độ chính xác của kết quả đo phải bảo đảm được truyền từ chuẩn đo lường thông qua một chuỗi không đứt đoạn các hoạt động hiệu chuẩn, kiểm định.</p>
<p><strong>Điều 29. Yêu cầu về đo lường đối với phép đo nhóm 1</strong></p>
<p>1. Đáp ứng yêu cầu quy định tại Điều 28 của Luật này.</p>
<p>2. Phép đo nhóm 1 được thực hiện theo nhu cầu của tổ chức, cá nhân.</p>
<p>3. Độ chính xác của kết quả đo do tổ chức, cá nhân tự quyết định và chịu trách nhiệm thông qua thực hiện một hoặc các biện pháp sau đây:</p>
<p>a) Lựa chọn, sử dụng phương tiện đo có đặc tính kỹ thuật đo lường phù hợp và tuân thủ hướng dẫn của tổ chức, cá nhân sản xuất về phương pháp đo, vận hành và điều kiện sử dụng phương tiện đo để thực hiện phép đo;</p>
<p>b) Thỏa thuận với tổ chức, cá nhân khác để thực hiện phép đo và cung cấp kết quả đo.</p>
<p><strong>Điều 30. Yêu cầu về đo lường đối với phép đo nhóm 2</strong></p>
<p>1. Đáp ứng yêu cầu quy định tại Điều 28 của Luật này.</p>
<p>2. Phép đo nhóm 2 phải được thực hiện bằng phương tiện đo nhóm 2.</p>
<p>3. Việc thực hiện phép đo phải tuân thủ yêu cầu kỹ thuật đo lường do cơ quan quản lý nhà nước về đo lường có thẩm quyền quy định.</p>
<p>Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định chi tiết về phép đo nhóm 2.</p>
<p align="center"><strong>Mục 2</strong></p>
<p align="center"><strong>LƯỢNG CỦA HÀNG ĐÓNG GÓI SẴN</strong></p>
<p><strong>Điều 31. Phân loại hàng đóng gói sẵn</strong></p>
<p>1. Hàng đóng gói sẵn không thuộc Danh mục quy định tại khoản 2 Điều này được kiểm soát theo yêu cầu kỹ thuật đo lường do tổ chức, cá nhân công bố (sau đây gọi là hàng đóng gói sẵn nhóm 1).</p>
<p>2. Hàng đóng gói sẵn có số lượng lớn lưu thông trên thị trường hoặc có giá trị lớn, có khả năng gây tranh chấp, khiếu kiện về đo lường giữa các bên trong mua bán, thanh toán, gây ảnh hưởng lớn đến sức khỏe, môi trường (sau đây gọi là hàng đóng gói sẵn nhóm 2) thuộc Danh mục hàng đóng gói sẵn nhóm 2 phải được kiểm soát theo yêu cầu kỹ thuật đo lường do cơ quan quản lý nhà nước về đo lường có thẩm quyền quy định.</p>
<p>Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Danh mục hàng đóng gói sẵn nhóm 2.</p>
<p><strong>Điều 32. Yêu cầu cơ bản đối với lượng của hàng đóng gói sẵn</strong></p>
<p>1. Lượng của hàng đóng gói sẵn phải phù hợp với thông tin ghi trên nhãn hàng hóa hoặc tài liệu đi kèm và phải phù hợp với yêu cầu kỹ thuật đo lường do tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh công bố hoặc do cơ quan quản lý nhà nước về đo lường có thẩm quyền quy định.</p>
<p>2. Việc ghi lượng của hàng đóng gói sẵn trên nhãn hàng hóa phải tuân thủ quy định của pháp luật về nhãn hàng hóa.</p>
<p><strong>Điều 33. Yêu cầu về đo lường đối với lượng của hàng đóng gói sẵn nhóm 1</strong></p>
<p>1. Lượng của hàng đóng gói sẵn nhóm 1 khi sản xuất, nhập khẩu phải bảo đảm phù hợp với yêu cầu quy định tại Điều 32 của Luật này.</p>
<p>2. Lượng của hàng đóng gói sẵn nhóm 1 phải phù hợp với yêu cầu do tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu công bố và được mang dấu định lượng trên nhãn hàng hóa do tổ chức, cá nhân đó tự quyết định.</p>
<p><strong>Điều 34. Yêu cầu về đo lường đối với lượng của hàng đóng gói sẵn nhóm 2</strong></p>
<p>1. Lượng của hàng đóng gói sẵn nhóm 2 khi sản xuất, nhập khẩu phải bảo đảm phù hợp với yêu cầu quy định tại Điều 32 của Luật này.</p>
<p>2. Lượng của hàng đóng gói sẵn nhóm 2 phải phù hợp với yêu cầu kỹ thuật đo lường và phải có dấu định lượng trên nhãn hàng hóa theo quy định.</p>
<p>3. Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định chi tiết yêu cầu kỹ thuật đo lường đối với lượng của hàng đóng gói sẵn nhóm 2; quy định dấu định lượng và việc cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện sử dụng dấu định lượng trên nhãn hàng hóa quy định tại khoản 2 Điều này.</p>
<p align="center"><strong>Chương </strong><strong>VI</strong></p>
<p align="center"><strong>QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN TRONG HOẠT ĐỘNG ĐO LƯỜNG</strong></p>
<p><strong>Điều 35. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh phương tiện đo, chuẩn đo lường</strong></p>
<p>1. Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh phương tiện đo, chuẩn đo lường có các quyền sau đây:</p>
<p>a) Lựa chọn tổ chức kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm phương tiện đo, chuẩn đo lường phù hợp để thực hiện biện pháp kiểm soát về đo lường đối với phương tiện đo, yêu cầu về đo lường đối với chuẩn đo lường theo quy định của Luật này;</p>
<p>b) Khiếu nại kết quả kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm phương tiện đo, chuẩn đo lường; khởi kiện hành vi vi phạm hợp đồng đã giao kết với tổ chức kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm phương tiện đo, chuẩn đo lường;</p>
<p>c) Khiếu nại, khởi kiện hành vi hành chính, quyết định hành chính của cá nhân, cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.</p>
<p>2. Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh phương tiện đo, chuẩn đo lường có các nghĩa vụ sau đây:</p>
<p>a) Thực hiện biện pháp kiểm soát về đo lường đối với phương tiện đo, yêu cầu về đo lường đối với chuẩn đo lường theo quy định của Luật này trước khi đưa phương tiện đo, chuẩn đo lường vào sử dụng;</p>
<p>b) Chấp hành việc thanh tra, kiểm tra của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật;</p>
<p>c) Thông tin trung thực về các đặc tính kỹ thuật đo lường của phương tiện đo, chuẩn đo lường;</p>
<p>d) Hướng dẫn khách hàng, người sử dụng về điều kiện phải thực hiện khi vận chuyển, lưu giữ, bảo quản, sử dụng phương tiện đo, chuẩn đo lường;</p>
<p>đ) Trả chi phí kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm phương tiện đo, chuẩn đo lường;</p>
<p>e) Thực hiện kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm phương tiện đo, chuẩn đo lường theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.</p>
<p><strong>Điều 36. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm phương tiện đo, chuẩn đo lường</strong></p>
<p>1. Tổ chức kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm có các quyền sau đây:</p>
<p>a) Thực hiện kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm trong phạm vi lĩnh vực đã đăng ký hoạt động;</p>
<p>b) Được cơ quan nhà nước về đo lường có thẩm quyền xem xét, thừa nhận kết quả kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm phục vụ quản lý nhà nước về đo lường theo quy định của pháp luật.</p>
<p>c) Khiếu nại, khởi kiện hành vi hành chính, quyết định hành chính của cá nhân, cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.</p>
<p>2. Tổ chức kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm có các nghĩa vụ sau đây:</p>
<p>a) Công khai, minh bạch và tuân thủ trình tự, thủ tục thực hiện kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm; bảo đảm khách quan, chính xác; tuân thủ quy định về chi phí kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm;</p>
<p>b) Bảo mật thông tin, số liệu, kết quả kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm của khách hàng theo quy định, trừ trường hợp được cơ quan nhà nước có thẩm quyền yêu cầu;</p>
<p>c) Khi phát hiện có dấu hiệu vi phạm quy định của pháp luật về đo lường phải báo ngay và phối hợp với cơ quan nhà nước có thẩm quyền để xử lý theo quy định của pháp luật;</p>
<p>d) Chịu trách nhiệm trước pháp luật về kết quả kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm đã cung cấp;</p>
<p>đ) Chấp hành việc thanh tra, kiểm tra của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.</p>
<p><strong>Điều 37. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm phương tiện đo, chuẩn đo lường được chỉ định</strong></p>
<p>1. Tổ chức kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm được chỉ định có các quyền sau đây:</p>
<p>a) Thực hiện kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm trong phạm vi lĩnh vực được chỉ định;</p>
<p>b) Được cơ quan nhà nước về đo lường có thẩm quyền xem xét, thừa nhận kết quả kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm phục vụ quản lý nhà nước về đo lường theo quy định của pháp luật.</p>
<p>c) Khiếu nại, khởi kiện hành vi hành chính, quyết định hành chính của cá nhân, cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.</p>
<p>2. Tổ chức kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm được chỉ định có các nghĩa vụ quy định tại khoản 2 Điều 36 của Luật này và các nghĩa vụ sau đây:</p>
<p>a) Thực hiện yêu cầu kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm, trừ trường hợp bất khả kháng;</p>
<p>b) Bảo đảm trình tự, thủ tục kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm theo quy định của cơ quan nhà nước về đo lường có thẩm quyền.</p>
<p><strong>Điều 38. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân sử dụng phương tiện đo, chuẩn đo lường </strong></p>
<p>1. Tổ chức, cá nhân sử dụng phương tiện đo, chuẩn đo lường có các quyền sau đây:</p>
<p>a) Yêu cầu cơ sở sản xuất, kinh doanh phương tiện đo, chuẩn đo lường cung cấp thông tin, tài liệu về đặc tính kỹ thuật đo lường, điều kiện vận chuyển, lưu giữ, bảo quản, sử dụng phương tiện đo, chuẩn đo lường;</p>
<p>b) Lựa chọn tổ chức kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm phương tiện đo, chuẩn đo lường phù hợp để thực hiện biện pháp kiểm soát về đo lường đối với phương tiện đo, yêu cầu về đo lường đối với chuẩn đo lường theo quy định của Luật này;</p>
<p>c) Khiếu nại kết quả kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm; khởi kiện hành vi vi phạm hợp đồng của tổ chức kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm;</p>
<p>d) Khiếu nại, khởi kiện hành vi hành chính, quyết định hành chính của cá nhân, cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.</p>
<p>2. Tổ chức, cá nhân sử dụng phương tiện đo, chuẩn đo lường có các nghĩa vụ sau đây:</p>
<p>a) Thực hiện biện pháp kiểm soát về đo lường đối với phương tiện đo, yêu cầu đo lường đối với chuẩn đo lường trong quá trình sử dụng;</p>
<p>b) Bảo đảm các điều kiện vận chuyển, bảo quản, yêu cầu sử dụng theo hướng dẫn của cơ sở sản xuất, nhập khẩu; trường hợp phát hiện sai, hỏng phải dừng việc sử dụng và thực hiện các biện pháp khắc phục;</p>
<p>c) Tuân thủ yêu cầu về trình độ nghiệp vụ, chuyên môn, kinh nghiệm nghề nghiệp đối với người sử dụng phương tiện đo khi thực hiện phép đo nhóm 2 theo quy định của cơ quan quản lý nhà nước về đo lường có thẩm quyền;</p>
<p>d) Bảo đảm điều kiện theo quy định để người có quyền và nghĩa vụ liên quan giám sát, kiểm tra việc thực hiện phép đo, phương pháp đo, phương tiện đo, chuẩn đo lường, lượng hàng hóa;</p>
<p>đ) Chấp hành việc thanh tra, kiểm tra về đo lường của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;</p>
<p>e) Trả chi phí kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm phương tiện đo, chuẩn đo lường.</p>
<p><strong>Điều 39. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng đóng gói sẵn</strong></p>
<p>1. Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng đóng gói sẵn có các quyền sau đây:</p>
<p>a) Công bố dấu định lượng trên nhãn hàng hóa của hàng đóng gói sẵn nhóm 1;</p>
<p>b) Khiếu nại, khởi kiện hành vi hành chính, quyết định hành chính của cá nhân, cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.</p>
<p>2. Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng đóng gói sẵn có các nghĩa vụ sau đây:</p>
<p>a) Thông tin trung thực về lượng của hàng đóng gói sẵn;</p>
<p>b) Thông báo với khách hàng, người tiêu dùng điều kiện phải thực hiện khi vận chuyển, lưu giữ, bảo quản, sử dụng hàng đóng gói sẵn;</p>
<p>c) Bảo đảm lượng của hàng đóng gói sẵn đáp ứng yêu cầu kỹ thuật đo lường theo quy định;</p>
<p>d) Phải thể hiện dấu định lượng trên nhãn hàng hóa của hàng đóng gói sẵn nhóm 2 theo quy định.</p>
<p>đ) Chấp hành việc thanh tra, kiểm tra nhà nước về đo lường của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.</p>
<p><strong>Điều 40. Quyền và nghĩa vụ của người tiêu dùng liên quan đến hoạt động đo lường</strong></p>
<p>1. Người tiêu dùng có các quyền sau đây:</p>
<p>a) Được cung cấp thông tin trung thực về lượng hàng hóa, phương tiện đo, chuẩn đo lường đã mua;</p>
<p>b) Yêu cầu người bán hàng đáp ứng điều kiện quy định tại điểm d khoản 2 Điều 38 của Luật này để kiểm tra phương tiện đo, thực hiện phép đo, lượng hàng hóa đã mua;</p>
<p>c) Tố cáo hành vi vi phạm pháp luật về đo lường;</p>
<p>d) Yêu cầu tổ chức bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng trợ giúp bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình;</p>
<p>đ) Các quyền khác theo quy định của pháp luật.</p>
<p>2. Người tiêu dùng có các nghĩa vụ sau đây:</p>
<p>a) Thông tin cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền khi phát hiện hoạt động đo lường của tổ chức, cá nhân xâm phạm đến quyền và lợi ích hợp pháp của người tiêu dùng;</p>
<p>b) Không được lợi dụng quy định về đo lường để xâm hại lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân khác.</p>
<p><strong>Điều 41. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức xã hội &#8211; nghề nghiệp về đo lường</strong></p>
<p>1. Tư vấn, phản biện, tham gia xây dựng văn bản quy phạm pháp luật, đề án, dự án, quy hoạch phát triển về đo lường theo quy định của pháp luật.</p>
<p>2. Cung cấp dịch vụ tư vấn, dịch vụ khoa học và công nghệ về đo lường theo quy định của pháp luật.</p>
<p>3. Được cung cấp thông tin về đo lường theo quy định của pháp luật.</p>
<p>4. Tuyên truyền, phổ biến kiến thức về đo lường; vận động tổ chức, cá nhân thực hiện quy định của pháp luật về đo lường.</p>
<p>5. Kiến nghị cơ quan thanh tra, kiểm tra, cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý, giải quyết vi phạm pháp luật về đo lường.</p>
<p align="center"><strong>Chương VII</strong></p>
<p align="center"><strong>KIỂM TRA, THANH TRA , XỬ LÝ VI PHẠM PHÁP LUẬT VỀ ĐO LƯỜNG</strong></p>
<p align="center"><strong>Mục 1</strong></p>
<p align="center"><strong>KIỂM TRA NHÀ NƯỚC VỀ ĐO LƯỜNG</strong></p>
<p><strong>Điều 42. Đối tượng kiểm tra nhà nước về đo lường</strong></p>
<p>Đối tượng kiểm tra nhà nước về đo lường bao gồm chuẩn đo lường, phương tiện đo, phép đo, lượng của hàng đóng gói sẵn, hoạt động kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm phương tiện đo, chuẩn đo lường.</p>
<p><strong>Điều 43. Nội dung kiểm tra nhà nước về đo lường</strong></p>
<p>1. Nội dung kiểm tra nhà nước về đo lường đối với chuẩn đo lường bao gồm:</p>
<p>a) Kiểm tra sự phù hợp của chuẩn đo lường với yêu cầu quy định tại Điều 11 của Luật này;</p>
<p>b) Kiểm tra sự phù hợp của chuẩn đo lường với yêu cầu về đo lường đối với chuẩn đo lường tương ứng quy định tại các điều 12, 14 và 15 của Luật này.</p>
<p>2. Nội dung kiểm tra nhà nước về đo lường đối với phương tiện đo bao gồm:</p>
<p>a) Kiểm tra sự phù hợp của việc thể hiện đặc tính kỹ thuật đo lường của phương tiện đo theo quy định tại khoản 1 Điều 17 của Luật này;</p>
<p>b) Kiểm tra sự phù hợp của các bộ phận, chi tiết của phương tiện đo nhóm 2 với mẫu đã được phê duyệt.</p>
<p>c) Kiểm tra sự phù hợp của phương tiện đo với yêu cầu quy định tại khoản 2 Điều 17 của Luật này.</p>
<p>d) Kiểm tra đặc tính kỹ thuật đo lường của phương tiện đo theo quy định tại khoản 3 Điều 17 của Luật này;</p>
<p>đ) Kiểm tra sự phù hợp của phương tiện đo với điều kiện về bảo quản, lưu giữ, sử dụng;</p>
<p>e) Kiểm tra sự phù hợp của phương tiện đo với yêu cầu về đo lường đối với phương tiện đo tương ứng quy định tại Điều 18 và Điều 19 của Luật này.</p>
<p>3. Nội dung kiểm tra nhà nước về đo lường đối với phép đo bao gồm:</p>
<p>a) Kiểm tra, xác định sự phù hợp của phương tiện đo, phương pháp đo đã sử dụng và các điều kiện đo với yêu cầu kỹ thuật đo lường;</p>
<p>b) Kiểm tra sai số của kết quả đo với giới hạn sai số cho phép theo yêu cầu kỹ thuật đo lường.</p>
<p>4. Nội dung kiểm tra nhà nước về đo lường đối với lượng của hàng đóng gói sẵn bao gồm:</p>
<p>a) Kiểm tra việc ghi lượng của hàng đóng gói sẵn trên nhãn hàng hóa;</p>
<p>b) Kiểm tra lượng hàng hóa thực tế;</p>
<p>c) Kiểm tra việc thể hiện dấu định lượng.</p>
<p>5. Nội dung kiểm tra nhà nước về đo lường đối với hoạt động kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm phương tiện đo, chuẩn đo lường bao gồm:</p>
<p>a) Kiểm tra việc tuân thủ các nguyên tắc hoạt động kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm quy định tại Điều 24 của Luật này;</p>
<p>b) Kiểm tra việc bảo đảm các điều kiện hoạt động quy định tại Điều 25 của Luật này;</p>
<p>c) Kiểm tra việc thực hiện nghĩa vụ của tổ chức kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm quy định tại khoản 2 Điều 36 và của tổ chức kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm được chỉ định quy định tại khoản 2 Điều 37 của Luật này.</p>
<p><strong>Điều 44. Trình tự, thủ tục kiểm tra nhà nước về đo lường</strong></p>
<p>1. Xuất trình quyết định kiểm tra trước khi tiến hành kiểm tra. Trường hợp quyết định kiểm tra cho phép thì thực hiện lấy mẫu để kiểm tra trước khi xuất trình quyết định kiểm tra.</p>
<p>2. Tiến hành kiểm tra theo nội dung của quyết định kiểm tra.</p>
<p>3. Lập biên bản kiểm tra.</p>
<p>4. Xử lý kết quả kiểm tra theo quy định tại Điều 48 của Luật này.</p>
<p>5. Báo cáo cơ quan ra quyết định kiểm tra nhà nước về đo lường.</p>
<p><strong>Điều 45. Hình thức kiểm tra nhà nước về đo lường</strong></p>
<p>1. Kiểm tra được tiến hành theo chương trình, kế hoạch đã được cơ quan quản lý nhà nước về đo lường có thẩm quyền phê duyệt.</p>
<p>2. Kiểm tra đột xuất được tiến hành khi giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo, khi có dấu hiệu vi phạm pháp luật về đo lường hoặc khi có yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.</p>
<p><strong>Điều 46. Cơ quan thực hiện kiểm tra nhà nước về đo lường</strong></p>
<p>1. Cơ quan nhà nước về đo lường có thẩm quyền thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với cơ quan, tổ chức có liên quan thực hiện kiểm tra nhà nước về đo lường trong phạm vi cả nước.</p>
<p>2. Cơ quan nhà nước về đo lường có thẩm quyền thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chủ trì, phối hợp với cơ quan, tổ chức có liên quan thực hiện kiểm tra nhà nước về đo lường trong phạm vi địa phương.</p>
<p>3. Ủy ban nhân dân cấp huyện trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình chủ trì, phối hợp với cơ quan, tổ chức có liên quan thực hiện kiểm tra nhà nước về đo lường trên địa bàn.</p>
<p><strong>Điều 47. Quyền hạn, nhiệm vụ của cơ quan thực hiện kiểm tra nhà nước về đo lường </strong></p>
<p>1. Cơ quan thực hiện kiểm tra nhà nước về đo lường có các quyền sau đây:</p>
<p>a) Quyết định thành lập đoàn kiểm tra;</p>
<p>b) Cảnh báo nguy cơ không bảo đảm yêu cầu về đo lường của đối tượng kiểm tra;</p>
<p>c) Xử lý vi phạm trong quá trình kiểm tra theo quy định tại Điều 48 của Luật này;</p>
<p>d) Giải quyết khiếu nại, tố cáo về quyết định của đoàn kiểm tra, hành vi của thành viên đoàn kiểm tra theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo.</p>
<p>2. Cơ quan thực hiện kiểm tra nhà nước về đo lường có nhiệm vụ sau đây:</p>
<p>a) Xây dựng chương trình, kế hoạch kiểm tra hàng năm trình cơ quan quản lý nhà nước về đo lường có thẩm quyền phê duyệt;</p>
<p>b) Ra quyết định xử lý theo thẩm quyền trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được báo cáo và kiến nghị xử lý vi phạm của đoàn kiểm tra; thông báo trên phương tiện thông tin đại chúng;</p>
<p>c) Bảo đảm khách quan, chính xác, công khai, minh bạch và không phân biệt đối xử trong hoạt động kiểm tra nhà nước về đo lường;</p>
<p>d) Giữ bí mật thông tin, tài liệu liên quan đến tổ chức, cá nhân được kiểm tra khi chưa có kết luận;</p>
<p>đ) Chịu trách nhiệm trước pháp luật về quyết định xử lý và việc xử lý vi phạm đã thực hiện.</p>
<p><strong>Điều 48. Xử lý vi phạm trong quá trình kiểm tra nhà nước về đo lường </strong></p>
<p>1. Trong quá trình kiểm tra, nếu phát hiện chuẩn đo lường, phương tiện đo, phép đo, lượng của hàng đóng gói sẵn, hoạt động kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm của tổ chức kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm không phù hợp với quy định của Luật này thì đoàn kiểm tra thực hiện các biện pháp sau đây:</p>
<p>a) Yêu cầu tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh, bảo quản, duy trì, sử dụng chuẩn đo lường tạm dừng việc sản xuất, kinh doanh, sử dụng chuẩn đo lường đó và thực hiện ngay các biện pháp khắc phục;</p>
<p>b) Yêu cầu tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh, sử dụng phương tiện đo tạm dừng việc sản xuất, kinh doanh, sử dụng phương tiện đo đó và thực hiện ngay biện pháp khắc phục;</p>
<p>c) Yêu cầu tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng đóng gói sẵn tạm dừng việc sản xuất, kinh doanh hàng hóa đó và thực hiện ngay biện pháp khắc phục;</p>
<p>d) Yêu cầu tổ chức, cá nhân tạm dừng phép đo và thực hiện ngay biện pháp khắc phục;</p>
<p>đ) Yêu cầu tổ chức kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm tạm dừng hoạt động kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm không phù hợp và thực hiện ngay biện pháp khắc phục.</p>
<p>2. Trường hợp phát hiện tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm nghiêm trọng pháp luật về đo lường hoặc sau khi đã yêu cầu thực hiện các biện pháp quy định tại khoản 1 Điều này mà tổ chức, cá nhân đó vẫn tiếp tục vi phạm thì đoàn kiểm tra thực hiện các biện pháp sau đây:</p>
<p>a) Yêu cầu dừng ngay hành vi vi phạm;</p>
<p>b) Niêm phong chuẩn đo lường, phương tiện đo, hàng đóng gói sẵn không phù hợp quy định;</p>
<p>c) Báo cáo ngay với cơ quan thực hiện kiểm tra nhà nước về đo lường để kiến nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật.</p>
<p>Hồ sơ kiểm tra gửi cơ quan có thẩm quyền gồm công văn của cơ quan thực hiện kiểm tra, biên bản kiểm tra của đoàn kiểm tra và các giấy tờ, chứng cứ có liên quan. Hồ sơ kiểm tra là một trong các cơ sở pháp lý để cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý theo quy định;</p>
<p>d) Kiến nghị cơ quan thực hiện kiểm tra nhà nước về đo lường thông báo công khai trên phương tiện thông tin đại chúng tên, địa chỉ của tổ chức, cá nhân và những sai phạm liên quan.</p>
<p>3. Trên cơ sở kiến nghị của đoàn kiểm tra, cơ quan, cá nhân có thẩm quyền xử lý theo quy định, thông báo công khai trên phương tiện thông tin đại chúng tên, địa chỉ của tổ chức, cá nhân và những sai phạm liên quan.</p>
<p>4. Trường hợp đoàn kiểm tra có thành viên là thanh tra viên khoa học và công nghệ, người được giao nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành, công an, quản lý thị trường hoặc của cơ quan khác có thẩm quyền thì thành viên này thực hiện ngay việc xử lý vi phạm theo quy định của pháp luật.</p>
<p><strong>Điều 49. Kinh phí lấy mẫu kiểm tra nhà nước về đo lường</strong></p>
<p>1. Kinh phí lấy mẫu kiểm tra nhà nước về đo lường do cơ quan thực hiện kiểm tra nhà nước về đo lường chi trả và được bố trí trong dự toán kinh phí hoạt động của cơ quan thực hiện kiểm tra nhà nước về đo lường.</p>
<p>2. Trường hợp kết luận tổ chức, cá nhân vi phạm quy định về đo lường thì tổ chức, cá nhân phải hoàn trả kinh phí lấy mẫu kiểm tra cho cơ quan thực hiện kiểm tra nhà nước về đo lường.</p>
<p>3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.</p>
<p align="center"><strong>Mục 2</strong></p>
<p align="center"><strong>THANH TRA, XỬ LÝ VI PHẠM PHÁP LUẬT VỀ ĐO LƯỜNG</strong></p>
<p><strong>Điều 50. Thanh tra về đo lường</strong></p>
<p>1. Thanh tra Bộ Khoa học và Công nghệ, Thanh tra Sở Khoa học và Công nghệ các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và cơ quan thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về đo lường thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành về đo lường.</p>
<p>2. Việc thanh tra được thực hiện theo quy định của Luật này và pháp luật về thanh tra.</p>
<p><strong>Điều 51. Đối tượng và nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành về đo lường</strong></p>
<p>1. Đối tượng thanh tra chuyên ngành về đo lường là tổ chức, cá nhân hoạt động đo lường.</p>
<p>2. Thanh tra chuyên ngành về đo lường có nhiệm vụ thanh tra việc thực hiện pháp luật và các quy định kỹ thuật về đo lường của tổ chức, cá nhân trong hoạt động đo lường.</p>
<p><strong>Điều 52. Xử lý vi phạm pháp luật về đo lường </strong></p>
<p>1. Cá nhân có hành vi vi phạm pháp luật về đo lường thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự, nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.</p>
<p>2. Tổ chức vi phạm pháp luật về đo lường thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý vi phạm hành chính, nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.</p>
<p>3. Người lợi dụng chức vụ, quyền hạn vi phạm quy định của pháp luật về đo lường tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự, nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.</p>
<p>4. Việc xử phạt đối với hành vi vi phạm hành chính về đo lường quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này được thực hiện theo quy định của pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính, trừ trường hợp quy định tại khoản 5 Điều này.</p>
<p>5. Trường hợp vi phạm hành chính về đo lường có số tiền thu lợi bất chính trong suốt quá trình vi phạm lớn hơn mức phạt tiền tối đa trong lĩnh vực đo lường theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính thì áp dụng hình thức phạt tiền với mức bằng từ 01 đến 05 lần số tiền thu lợi bất chính đó. Số tiền thu lợi bất chính phải bị tịch thu. Cá nhân, tổ chức vi phạm còn có thể bị áp dụng hình thức xử phạt bổ sung, thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả và thực hiện các quy định khác của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.</p>
<p>Chánh thanh tra Bộ Khoa học và Công nghệ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có thẩm quyền xử phạt đối với trường hợp vi phạm quy định tại khoản này.</p>
<p>6. Chính phủ quy định chi tiết các hành vi vi phạm hành chính về đo lường, mức xử phạt, cách tính số tiền thu lợi bất chính quy định tại Điều này.</p>
<p align="center"><strong>Chương VIII</strong></p>
<p align="center"><strong>TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐO LƯỜNG</strong></p>
<p><strong>Điều 53. Trách nhiệm của Chính phủ</strong></p>
<p>Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về đo lường trong phạm vi cả nước.</p>
<p><strong>Điều 54. Trách nhiệm của Bộ Khoa học và Công nghệ</strong></p>
<p>Bộ Khoa học và Công nghệ chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về đo lường trong phạm vi cả nước có trách nhiệm sau đây:</p>
<p>1. Chủ trì phối hợp với bộ, cơ quan ngang bộ có liên quan ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành và tổ chức thực hiện chính sách, quy hoạch phát triển chuẩn quốc gia, văn bản quy phạm pháp luật về đo lường.</p>
<p>2. Quản lý việc thiết lập, duy trì, bảo quản và sử dụng hệ thống chuẩn đo lường.</p>
<p>3. Tổ chức quản lý về đo lường đối với phương tiện đo, phép đo, lượng của hàng đóng gói sẵn; hoạt động kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm;</p>
<p>4. Tổ chức nghiên cứu khoa học, ứng dụng và phát triển công nghệ về đo lường;</p>
<p>5. Hợp tác quốc tế về đo lường.</p>
<p>6. Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về đo lường;</p>
<p>7. Tổ chức quản lý công tác đào tạo, bồi dưỡng, phát triển nguồn nhân lực cho hoạt động đo lường.</p>
<p>8. Thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật về đo lường theo thẩm quyền.</p>
<p><strong>Điều 55. Trách nhiệm của bộ, cơ quan ngang bộ</strong></p>
<p>1. Bộ, cơ quan ngang bộ trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ thực hiện các nhiệm vụ sau đây:</p>
<p>a) Tham gia xây dựng và tổ chức thực hiện chính sách, quy hoạch phát triển chuẩn quốc gia, văn bản quy phạm pháp luật về đo lường;</p>
<p>b) Đề xuất các loại phương tiện đo nhóm 2, hàng đóng gói sẵn nhóm 2 và yêu cầu kỹ thuật đo lường đối với phép đo nhóm 2 để Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành;</p>
<p>c) Thực hiện việc thanh tra, kiểm tra đo lường trong ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước được phân công;</p>
<p>đ) Giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật về đo lường theo quy định của pháp luật.</p>
<p>2. Bộ Quốc phòng, Bộ Công an chủ trì, phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ quy định việc thực hiện quản lý nhà nước về đo lường đối với hoạt động đo lường đặc thù thuộc lĩnh vực quốc phòng, an ninh.</p>
<p><strong>Điều 56. Trách nhiệm của Uỷ ban nhân dân các cấp</strong></p>
<p>1. Ủy ban nhân dân các cấp thực hiện việc quản lý nhà nước về đo lường trong phạm vi địa phương theo phân cấp của Chính phủ.</p>
<p>2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm sau đây:</p>
<p>a) Đề xuất, xây dựng trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật về đo lường; xây dựng quy hoạch, kế hoạch về đo lường;</p>
<p>b) Tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật, quy hoạch, kế hoạch về đo lường;</p>
<p>c) Xây dựng cơ sở vật chất, kỹ thuật và đầu tư trang thiết bị cho công tác quản lý đo lường;</p>
<p>d) Tuyên truyền, phổ biến và tổ chức hướng dẫn pháp luật về đo lường;</p>
<p>đ) Thực hiện kiểm tra nhà nước về đo lường;</p>
<p>e) Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật về đo lường; giải quyết khiếu nại, tố cáo, xử lý vi phạm pháp luật về đo lường theo quy định của pháp luật.</p>
<p>3. Ủy ban nhân dân cấp huyện trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm sau đây:</p>
<p>a) Tuyên truyền, phổ biến pháp luật về đo lường;</p>
<p>b) Thực hiện kiểm tra nhà nước về đo lường đối với phương tiện đo, phép đo, lượng của hàng đóng gói sẵn theo phân cấp.</p>
<p>c) Phối hợp với cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong việc thanh tra, kiểm tra về đo lường trên địa bàn theo quy định của pháp luật;</p>
<p>d) Giải quyết khiếu nại, tố cáo, xử lý vi phạm pháp luật về đo lường theo quy định của pháp luật.</p>
<p>4. Ủy ban nhân dân cấp xã trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm sau đây:</p>
<p>a) Tuyên truyền, phổ biến pháp luật về đo lường;</p>
<p>b) Phối hợp với cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong việc thanh tra, kiểm tra về đo lường trên địa bàn theo quy định của pháp luật;</p>
<p>c) Giải quyết khiếu nại, tố cáo, xử lý vi phạm pháp luật về đo lường theo quy định của pháp luật.</p>
<p align="center"><strong>Chương IX</strong></p>
<p align="center"><strong>ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH</strong></p>
<p><strong>Điều 57. Hiệu lực thi hành</strong></p>
<p>Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2012.</p>
<p>Pháp lệnh Đo lường số 16/1999/PL-UBTVQH10 ngày 06 tháng 10 năm 1999, quy định về phí kiểm định phương tiện đo lường tại Danh mục phí ban hành kèm theo Pháp lệnh về phí và lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH10 ngày 28 tháng 8 năm 2001 hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực.</p>
<p><strong>Điều 58. Quy định chi tiết</strong></p>
<p>Chính phủ và các cơ quan khác có thẩm quyền quy định chi tiết các điều, khoản được giao trong Luật.</p>
<p>Luật này đã được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá XIII, kỳ họp thứ 2 thông qua ngày 11 tháng 11 năm 2011./.</p>
<p>                                                                                                  </p>
<table style="width: 606px;" border="0" cellspacing="0" cellpadding="0">
<tbody>
<tr>
<td valign="top" width="293">
<p>&nbsp;</p>
</td>
<td valign="top" width="312">
<p align="center"><strong>CHỦ TỊCH QUỐC HỘI</p>
<p> </strong><strong><em>(Đã ký)</em></strong><strong><em><br /> </em></strong><strong><br /> Nguyễn Sinh Hùng</strong></p>
</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p>&nbsp;</p>
<p>&nbsp;</p>
<p>&nbsp;</p>
<p>&nbsp;</p>
<div class="clearfix"></div>
<div style="float:right; width:460px"><span style="line-height:25px;font-size:12px; font-weight:bold; float:left">Chia sẻ nội dùng này trên: </span>
<!-- Start WP Socializer - Social Buttons - Output -->
 &bull; <a href="http://www.facebook.com/share.php?u=http%3A%2F%2Fwww.vlg-law.com%2Fluat-do-luong-2013%2F&amp;t=Lu%E1%BA%ADt+%C4%90o+l%C6%B0%E1%BB%9Dng+2013" title="Share this on Facebook" target="_blank" rel="nofollow">Facebook</a> &bull; <a href="https://plus.google.com/share?url=http%3A%2F%2Fwww.vlg-law.com%2Fluat-do-luong-2013%2F" title="Share this on Google Plus" target="_blank" rel="nofollow">Google Plus</a> &bull; <a href="http://www.google.com/bookmarks/mark?op=edit&amp;bkmk=http%3A%2F%2Fwww.vlg-law.com%2Fluat-do-luong-2013%2F&amp;title=Lu%E1%BA%ADt+%C4%90o+l%C6%B0%E1%BB%9Dng+2013&amp;annotation=%26nbsp%3B%0D%0ADownload%C2%A0Lu%E1%BA%ADt+%C4%90o+l%C6%B0%E1%BB%9Dng+2012%0D%0A%26nbsp%3B%0D%0A%0D%0A%0D%0A%0D%0A%0D%0AQU%E1%BB%90C+H%E1%BB%98I++%0D%0A%0D%0A%0D%0AC%E1%BB%98NG+H%C3%92A+X%C3%83+H%E1%BB%98I+CH%E1%BB%A6+NGH%C4%A8A+VI%E1%BB%86T+NAM+%C4%90%E1%BB%99c+l%E1%BA%ADp+-+T%E1%BB%B1+do+-+H%E1%BA%A1nh+ph%C3%BAc+++%0D%0A%0D%0A%0D%0A%0D%0A%0D%0ALu%E1%BA%ADt+s%E1%BB%91%3A+04%2F2011%2FQH13%0D%0A%0D%0A%0D%0AH%C3%A0+N%E1%BB%99i%2C+ng%C3%A0y+11+th%C3%A1ng+11+n%C4%83m+2011" title="Bookmark this on Google" target="_blank" rel="nofollow">Google</a> &bull; <a href="http://twitter.com/home?status=Lu%E1%BA%ADt+%C4%90o+l%C6%B0%E1%BB%9Dng+2013%20-%20http%3A%2F%2Fwww.vlg-law.com%2Fluat-do-luong-2013%2F%20" title="Tweet this !" target="_blank" rel="nofollow">Twitter</a> &bull; <a href="http://delicious.com/post?url=http%3A%2F%2Fwww.vlg-law.com%2Fluat-do-luong-2013%2F&amp;title=Lu%E1%BA%ADt+%C4%90o+l%C6%B0%E1%BB%9Dng+2013&amp;notes=%26nbsp%3B%0D%0ADownload%C2%A0Lu%E1%BA%ADt+%C4%90o+l%C6%B0%E1%BB%9Dng+2012%0D%0A%26nbsp%3B%0D%0A%0D%0A%0D%0A%0D%0A%0D%0AQU%E1%BB%90C+H%E1%BB%98I++%0D%0A%0D%0A%0D%0AC%E1%BB%98NG+H%C3%92A+X%C3%83+H%E1%BB%98I+CH%E1%BB%A6+NGH%C4%A8A+VI%E1%BB%86T+NAM+%C4%90%E1%BB%99c+l%E1%BA%ADp+-+T%E1%BB%B1+do+-+H%E1%BA%A1nh+ph%C3%BAc+++%0D%0A%0D%0A%0D%0A%0D%0A%0D%0ALu%E1%BA%ADt+s%E1%BB%91%3A+04%2F2011%2FQH13%0D%0A%0D%0A%0D%0AH%C3%A0+N%E1%BB%99i%2C+ng%C3%A0y+11+th%C3%A1ng+11+n%C4%83m+2011" title="Post this on Delicious" target="_blank" rel="nofollow">Delicious</a> &bull; <a href="http://www.linkedin.com/shareArticle?mini=true&amp;url=http%3A%2F%2Fwww.vlg-law.com%2Fluat-do-luong-2013%2F&amp;title=Lu%E1%BA%ADt+%C4%90o+l%C6%B0%E1%BB%9Dng+2013&amp;source=vlg-law.com+-+VLG+International+Law+Firm&amp;summary=%26nbsp%3B%0D%0ADownload%C2%A0Lu%E1%BA%ADt+%C4%90o+l%C6%B0%E1%BB%9Dng+2012%0D%0A%26nbsp%3B%0D%0A%0D%0A%0D%0A%0D%0A%0D%0AQU%E1%BB%90C+H%E1%BB%98I++%0D%0A%0D%0A%0D%0AC%E1%BB%98NG+H%C3%92A+X%C3%83+H%E1%BB%98I+CH%E1%BB%A6+NGH%C4%A8A+VI%E1%BB%86T+NAM+%C4%90%E1%BB%99c+l%E1%BA%ADp+-+T%E1%BB%B1+do+-+H%E1%BA%A1nh+ph%C3%BAc+++%0D%0A%0D%0A%0D%0A%0D%0A%0D%0ALu%E1%BA%ADt+s%E1%BB%91%3A+04%2F2011%2FQH13%0D%0A%0D%0A%0D%0AH%C3%A0+N%E1%BB%99i%2C+ng%C3%A0y+11+th%C3%A1ng+11+n%C4%83m+2011" title="Share this on LinkedIn" target="_blank" rel="nofollow">LinkedIn</a> &bull; <a href="http://www.stumbleupon.com/submit?url=http%3A%2F%2Fwww.vlg-law.com%2Fluat-do-luong-2013%2F&amp;title=Lu%E1%BA%ADt+%C4%90o+l%C6%B0%E1%BB%9Dng+2013" title="Submit this to StumbleUpon" target="_blank" rel="nofollow">StumbleUpon</a> &bull; <a href="http://www.vlg-law.com/luat-do-luong-2013/" onclick="addBookmark(event);" title="Add to favorites" target="_blank" rel="nofollow">Add to favorites</a> &bull; <a href="mailto:?to=&amp;subject=Lu%E1%BA%ADt+%C4%90o+l%C6%B0%E1%BB%9Dng+2013&amp;body=%26nbsp%3B%0D%0ADownload%C2%A0Lu%E1%BA%ADt+%C4%90o+l%C6%B0%E1%BB%9Dng+2012%0D%0A%26nbsp%3B%0D%0A%0D%0A%0D%0A%0D%0A%0D%0AQU%E1%BB%90C+H%E1%BB%98I++%0D%0A%0D%0A%0D%0AC%E1%BB%98NG+H%C3%92A+X%C3%83+H%E1%BB%98I+CH%E1%BB%A6+NGH%C4%A8A+VI%E1%BB%86T+NAM+%C4%90%E1%BB%99c+l%E1%BA%ADp+-+T%E1%BB%B1+do+-+H%E1%BA%A1nh+ph%C3%BAc+++%0D%0A%0D%0A%0D%0A%0D%0A%0D%0ALu%E1%BA%ADt+s%E1%BB%91%3A+04%2F2011%2FQH13%0D%0A%0D%0A%0D%0AH%C3%A0+N%E1%BB%99i%2C+ng%C3%A0y+11+th%C3%A1ng+11+n%C4%83m+2011%20-%20http://www.vlg-law.com/luat-do-luong-2013/" title="Email this" target="_blank" rel="nofollow">Email</a> &bull; <a href="http://www.vlg-law.com/feed/rss/" title="Subscribe to RSS" target="_blank" rel="nofollow">RSS</a> &bull; <a href="http://bookmarks.yahoo.com/toolbar/savebm?u=http%3A%2F%2Fwww.vlg-law.com%2Fluat-do-luong-2013%2F&amp;t=Lu%E1%BA%ADt+%C4%90o+l%C6%B0%E1%BB%9Dng+2013&opener=bm&amp;ei=UTF-8&amp;d=%26nbsp%3B%0D%0ADownload%C2%A0Lu%E1%BA%ADt+%C4%90o+l%C6%B0%E1%BB%9Dng+2012%0D%0A%26nbsp%3B%0D%0A%0D%0A%0D%0A%0D%0A%0D%0AQU%E1%BB%90C+H%E1%BB%98I++%0D%0A%0D%0A%0D%0AC%E1%BB%98NG+H%C3%92A+X%C3%83+H%E1%BB%98I+CH%E1%BB%A6+NGH%C4%A8A+VI%E1%BB%86T+NAM+%C4%90%E1%BB%99c+l%E1%BA%ADp+-+T%E1%BB%B1+do+-+H%E1%BA%A1nh+ph%C3%BAc+++%0D%0A%0D%0A%0D%0A%0D%0A%0D%0ALu%E1%BA%ADt+s%E1%BB%91%3A+04%2F2011%2FQH13%0D%0A%0D%0A%0D%0AH%C3%A0+N%E1%BB%99i%2C+ng%C3%A0y+11+th%C3%A1ng+11+n%C4%83m+2011" title="Add this to Yahoo! Bookmarks" target="_blank" rel="nofollow">Yahoo! Bookmarks</a>
<!-- End WP Socializer - Social Buttons - Output -->
</div>
<div class="clearfix"></div>]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://www.vlg-law.com/luat-do-luong-2013/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Luật Cơ yếu 2012</title>
		<link>http://www.vlg-law.com/luat-co-yeu-2012/</link>
		<comments>http://www.vlg-law.com/luat-co-yeu-2012/#comments</comments>
		<pubDate>Wed, 16 Jan 2013 09:28:22 +0000</pubDate>
		<dc:creator>admin</dc:creator>
				<category><![CDATA[Luật hành chính]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://www.vlg-law.com/?p=5069</guid>
		<description><![CDATA[   QUỐC HỘI &#160; CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập &#8211; Tự do &#8211; Hạnh phúc &#160; Luật số: 05/2011/QH13 Hà Nội, ngày 26  tháng 11 năm 2011   LUẬT Cơ yếu         &#8230; <a href="http://www.vlg-law.com/luat-co-yeu-2012/">Chi tiết <span class="meta-nav">&#8594;</span></a>]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[<p style="text-align: right;"> </p>
<table border="0" cellspacing="0" cellpadding="0">
<tbody>
<tr>
<td valign="top" width="224">
<p align="center"> <strong>QUỐC HỘI</strong></p>
<p>&nbsp;</p>
</td>
<td valign="top" width="394">
<p align="center"><strong>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM<br /> </strong><strong>Độc lập &#8211; Tự do &#8211; Hạnh phúc</strong><strong></strong></p>
<p>&nbsp;</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td valign="top" width="224">
<p align="center">Luật số: 05/2011/QH13</p>
</td>
<td valign="top" width="394">
<p align="center"><em>Hà Nội, ngày 26  tháng 11 năm 2011</em></p>
</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p align="center"><strong> </strong></p>
<p align="center"><strong>LUẬT</strong></p>
<p align="center"><strong>Cơ yếu</strong></p>
<table cellspacing="0" cellpadding="0" align="left">
<tbody>
<tr>
<td width="280" height="2"> </td>
</tr>
<tr>
<td> </td>
<td> </td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p align="center"><strong> </strong></p>
<p>&nbsp;</p>
<p>Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 51/2001/QH10;</p>
<p>Quốc hội ban hành Luật Cơ yếu.</p>
<p align="center"><strong>Chương I</strong></p>
<p align="center"><strong>NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG</strong></p>
<p><strong>Điều 1. Phạm vi điều chỉnh</strong></p>
<p>Luật này quy định về hoạt động cơ yếu; nhiệm vụ, quyền hạn, nguyên tắc tổ chức và hoạt động của lực lượng cơ yếu; chế độ, chính sách đối với người làm việc trong tổ chức cơ yếu; quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động cơ yếu.</p>
<p><strong>Điều 2. Đối tượng áp dụng</strong></p>
<p>Luật này áp dụng đối với tổ chức cơ yếu, người làm việc trong tổ chức cơ yếu và cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động cơ yếu.</p>
<p><strong>Điều 3. Giải thích từ ngữ</strong></p>
<p>Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:</p>
<p>1. Hoạt động cơ yếu là hoạt động cơ mật đặc biệt, thuộc lĩnh vực an ninh quốc gia, sử dụng nghiệp vụ mật mã, kỹ thuật mật mã và các giải pháp có liên quan để bảo vệ thông tin bí mật nhà nước, do lực lượng chuyên trách đảm nhiệm.</p>
<p>2. Mật mã là những quy tắc, quy ước riêng dùng để thay đổi hình thức biểu hiện thông tin nhằm bảo đảm bí mật, xác thực, toàn vẹn của nội dung thông tin.</p>
<p>3. Nghiệp vụ mật mã là những biện pháp, quy định, giải pháp kỹ thuật nhằm bảo vệ an toàn, bí mật và bảo đảm độ tin cậy của kỹ thuật mật mã.</p>
<p>4. Kỹ thuật mật mã là phương pháp, phương tiện có ứng dụng mật mã để bảo vệ thông tin.</p>
<p>5. Mã hóa là quá trình dùng kỹ thuật mật mã để thay đổi hình thức biểu hiện thông tin.</p>
<p>6. Sản phẩm mật mã là các tài liệu, trang thiết bị kỹ thuật và nghiệp vụ mật mã để bảo vệ thông tin.</p>
<p>7. Mạng liên lạc cơ yếu là mạng liên lạc có sử dụng sản phẩm mật mã do tổ chức cơ yếu cung cấp và trực tiếp quản lý để bảo vệ thông tin bí mật nhà nước.</p>
<p><strong>Điều 4. Chính sách của Nhà nước về xây dựng và phát triển lực lượng cơ yếu</strong></p>
<p>1. Xây dựng lực lượng cơ yếu chính quy, hiện đại, tuyệt đối trung thành với Đảng Cộng sản ViệtNamvà Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa ViệtNam.</p>
<p>2. Ưu tiên đầu tư cho nghiên cứu, ứng dụng khoa học và công nghệ mật mã; tăng cường đầu tư phát triển hạ tầng cơ sở mật mã quốc gia, đào tạo nguồn nhân lực phục vụ hoạt động cơ yếu.</p>
<p>3. Mở rộng quan hệ hợp tác quốc tế về cơ yếu trên cơ sở bảo đảm tính độc lập, tự chủ, chặt chẽ về nguyên tắc và tuân thủ các quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước.</p>
<p><strong>Điều 5. Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của lực lượng cơ yếu</strong></p>
<p>1. Đặt dưới sự lãnh đạo tuyệt đối, trực tiếp về mọi mặt của Đảng Cộng sản ViệtNam, sự quản lý thống nhất của Nhà nước.</p>
<p>2. Tuân thủ Hiến pháp và pháp luật, bảo vệ lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân.</p>
<p>3. Bảo đảm tuyệt đối bí mật, an to àn, chính xác, kịp thời.</p>
<p>4. Được tổ chức thống nhất, chặt chẽ, phù hợp yêu cầu lãnh đạo của Đảng, quản lý của Nhà nước, chỉ đạo, chỉ huy của lực lượng vũ trang nhân dân, đáp ứng yêu cầu bảo vệ thông tin bí mật nhà nước.</p>
<p>5. Có chế độ quản lý chuyên ngành đặc thù, chế độ công tác nghiêm ngặt; khoa học và nghiệp vụ mật mã tiên tiến; công nghệ, kỹ thuật mật mã hiện đại.</p>
<p><strong>Điều 6. Trách nhiệm quản lý nhà nước về cơ yếu</strong></p>
<p>1. Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về cơ yếu.</p>
<p>2. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng chịu trách nhiệm trước Chính phủ trong việc thực hiện quản lý nhà nước về cơ yếu, trực tiếp chỉ đạo hoạt động của Ban Cơ yếu Chính phủ.</p>
<p>3. Ban Cơ yếu Chính phủ là cơ quan mật mã quốc gia, quản lý chuyên ngành về cơ yếu, có trách nhiệm giúp Bộ trưởng Bộ Quốc phòng thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về cơ yếu.</p>
<p>4. Cơ quan có thẩm quyền của Đảng Cộng sản ViệtNamthực hiện quản lý về cơ yếu thuộc phạm vi mình phụ trách.</p>
<p>5. Bộ trưởng, thủ trưởng cơ quan ngang bộ trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình phối hợp với Bộ trưởng Bộ Quốc phòng thực hiện quản lý nhà nước về cơ yếu.</p>
<p>6. Ủy ban nhân dân các cấp thực hiện quản lý nhà nước về cơ yếu theo sự phân cấp của Chính phủ.</p>
<p><strong>Điều 7. Trách nhiệm giúp đỡ lực lượng cơ yếu</strong></p>
<p>Cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm giúp đỡ lực lượng cơ yếu và người làm công tác cơ yếu thực hiện nhiệm vụ khi có yêu cầu.</p>
<p><strong>Điều 8. Bảo vệ bí mật sản phẩm mật mã, thông tin trong hoạt động cơ yếu</strong></p>
<p>Sản phẩm mật mã, thông tin về tổ chức, mạng liên lạc cơ yếu, nơi làm việc, cơ sở sản xuất, kho cất giữ sản phẩm mật mã của cơ yếu là bí mật nhà nước, phải được quản lý và bảo vệ theo quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước.</p>
<p><strong>Điều 9. Mã hoá thông tin bí mật nhà nước</strong></p>
<p>1. Thông tin bí mật nhà nước được truyền bằng các phương tiện thông tin, viễn thông phải được mã hóa bằng mật mã của cơ yếu.</p>
<p>2. Thông tin bí mật nhà nước lưu giữ trong các phương tiện thiết bị điện tử, tin học và trên mạng viễn thông được mã hoá bằng mật mã của cơ yếu.</p>
<p>Chính phủ quy định loại thông tin bí mật nhà nước cần được mã hóa quy định tại khoản này.</p>
<p><strong>Điều 10. Kinh phí và cơ sở vật chất phục vụ hoạt động cơ yếu</strong></p>
<p>1. Nguồn kinh phí phục vụ hoạt động cơ yếu do ngân sách nhà nước bảo đảm.</p>
<p>2. Việc bảo đảm, quản lý, sử dụng kinh phí, cơ sở vật chất phục vụ hoạt động cơ yếu và việc kiểm toán được thực hiện theo quy định của pháp luật đối với lĩnh vực quốc phòng, an ninh.</p>
<p><strong>Điều 11. Các hành vi bị nghiêm cấm</strong></p>
<p>1. Tiết lộ bí mật nhà nước, bí mật công tác trong hoạt động cơ yếu.</p>
<p>2. Sử dụng sản phẩm mật mã không do Ban Cơ yếu Chính phủ cung cấp để bảo vệ thông tin bí mật nhà nước.</p>
<p>3. Lợi dụng nhiệm vụ, quyền hạn được giao trong hoạt động cơ yếu gây phương hại đến an ninh quốc gia, lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân.</p>
<p>4. Truyền thông tin bí mật nhà nước qua các phương tiện thông tin, viễn thông m à không mã hoá bằng mật mã của cơ yếu.</p>
<p>5. Nghiên cứu, sản xuất, sử dụng, thu thập, tiêu huỷ sản phẩm mật mã của cơ yếu trái pháp luật.</p>
<p>6. Cố ý làm hư hỏng, chiếm đoạt sản phẩm mật mã của cơ yếu.</p>
<p>7. Cản trở hoạt động cơ yếu trái pháp luật.</p>
<p align="center"><strong>Chương II</strong></p>
<p align="center"><strong>HOẠT ĐỘNG MẬT MÃ ĐỂ BẢO VỆ THÔNG TIN BÍ MẬT NHÀ NƯỚC</strong></p>
<p><strong>Điều 12. Hoạt động khoa học và công nghệ mật mã, chuyển giao công nghệ mật mã</strong></p>
<p>1. Hoạt động khoa học và công nghệ mật mã, chuyển giao công nghệ mật mã để bảo vệ thông tin bí mật nhà nước phải tuân thủ quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước.</p>
<p>2. Tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện, năng lực được đăng ký, tham gia làm thành viên, cộng tác viên của đề tài, dự án nghiên cứu khoa học và công nghệ mật mã để bảo vệ thông tin bí mật nhà nước.</p>
<p>Khi cần thiết, Chính phủ huy động tiềm lực khoa học và công nghệ của cơ quan, tổ chức, cá nhân phục vụ cho hoạt động nghiên cứu, sản xuất, sử dụng mật mã để bảo vệ thông tin bí mật nhà nước.</p>
<p>3. Nhà nước thống nhất quản lý và tổ chức hoạt động khoa học và công nghệ mật mã, chuyển giao công nghệ mật mã để bảo vệ thông tin bí mật nhà nước.</p>
<p>4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.</p>
<p><strong>Điều 13. Sản xuất và cung cấp sản phẩm mật mã</strong></p>
<p>1. Nhà nước độc quyền sản xuất và cung cấp sản phẩm mật mã cho các cơ quan, tổ chức để bảo vệ thông tin bí mật nhà nước.</p>
<p>2. Ban Cơ yếu Chính phủ xây dựng kế hoạch, tổ chức sản xuất, cung cấp sản phẩm mật mã và trực tiếp quản lý các cơ sở sản xuất mật mã để bảo vệ thông tin bí mật nhà nước.</p>
<p><strong>Điều 14. Nhập khẩu trang thiết bị, công nghệ phục vụ nghiên cứu, sản xuất sản phẩm mật mã</strong></p>
<p>1. Nhà nước có chính sách ưu tiên nhập khẩu trang thiết bị, công nghệ phục vụ hoạt động nghiên cứu, sản xuất sản phẩm mật mã để bảo vệ thông tin bí mật nhà nước mà trong nước chưa đáp ứng được.</p>
<p>2. Thủ tướng Chính phủ quy định cơ chế nhập khẩu trang thiết bị, công nghệ phục vụ hoạt động nghiên cứu, sản xuất sản phẩm mật mã.</p>
<p><strong>Điều 15. Quy chuẩn kỹ thuật, kiểm định, đánh giá sản phẩm mật mã</strong></p>
<p>1. Sản phẩm mật mã để bảo vệ thông tin bí mật nhà nước phải áp dụng quy chuẩn kỹ thuật và được kiểm định, đánh giá trước khi đưa vào sử dụng.</p>
<p>2. Chính phủ quy định việc xây dựng, thẩm định, banh ành quy chuẩn kỹ thuật đối với sản phẩm mật mã; quy định việc quản lý hoạt động kiểm định, đánh giá sản phẩm mật mã để bảo vệ thông tin bí mật nhà nước.</p>
<p><strong>Điều 16. Quản lý, sử dụng sản phẩm mật mã</strong></p>
<p>1. Sản phẩm mật mã để bảo vệ thông tin bí mật nhà nước phải được quản lý thống nhất, chặt chẽ.</p>
<p>2. Việc sử dụng sản phẩm mật mã để bảo vệ thông tin bí mật nhà nước phải tuân thủ các quy định về nghiệp vụ và quy trình sử dụng đối với từng loại sản phẩm mật mã.</p>
<p>3. Cơ quan, tổ chức sử dụng sản phẩm mật mã chịu trách nhiệm bảo đảm nhân lực, trang bị phương tiện và điều kiện cần thiết để sẵn sàng phục vụ, bảo đảm an ninh, an toàn mật mã.</p>
<p><strong>Điều 17. Triển khai, giải thể mạng liên lạc cơ yếu</strong></p>
<p>1. Mạng liên lạc cơ yếu được triển khai khi có nhu cầu bảo vệ thông tin bí mật nhà nước bằng mật mã; có đủ điều kiện về nhân lực, kỹ thuật và bảo đảm an ninh, an toàn.</p>
<p>2. Việc triển khai, giải thể mạng liên lạc cơ yếu do người đứng đầu cơ quan, tổ chức sử dụng cơ yếu có thẩm quyền quyết định sau khi có sự thống nhất về chuyên môn, nghiệp vụ bằng văn bản của Ban Cơ yếu Chính phủ.</p>
<p>3. Trường hợp cấp thiết cần triển khai, giải thể mạng liên lạc cơ yếu, người đứng đầu cơ quan, tổ chức sử dụng cơ yếu có thẩm quyền quyết định và kịp thời thông báo bằng văn bản cho Ban Cơ yếu Chính phủ.</p>
<p>4. Chính phủ quy định chi tiết điều kiện, thẩm quyền, trình tự, thủ tục triển khai, giải thể mạng liên lạc cơ yếu phù hợp với nhiệm vụ của từng hệ thống tổ chức cơ yếu.</p>
<p><strong>Điều 18. Triển khai sản phẩm mật mã bảo vệ thông tin bí mật nhà nước lưu giữ trong các thiết bị điện tử, tin học và trên mạng viễn thông</strong></p>
<p>1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có thông tin bí mật nhà nước lưu giữ trong các thiết bị điện tử, tin học và trên mạng viễn thông quy định tại khoản 2 Điều 9 của Luật này phải có văn bản yêu cầu triển khai sản phẩm mật mã gửi tổ chức cơ yếu có thẩm quyền.</p>
<p>2. Tổ chức cơ yếu có thẩm quyền có trách nhiệm triển khai sản phẩm mật mã bảo vệ thông tin bí mật nhà nước lưu giữ trong các thiết bị điện tử, tin học và trên mạng viễn thông theo quy định của Chính phủ.</p>
<p><strong>Điều 19. Bảo đảm an toàn mật mã trong trường hợp khẩn cấp, nguy hiểm</strong></p>
<p>Trường hợp khẩn cấp, nguy hiểm mà không còn biện pháp nào khác để bảo đảm an toàn mật mã thì cơ quan, tổ chức, cá nhân sử dụng sản phẩm mật mã phải thực hiện ngay biện pháp tiêu hủy, sau đó kịp thời báo cáo với người có thẩm quyền.</p>
<p align="center"><strong>Chương III</strong></p>
<p align="center"><strong>NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN, TỔ CHỨC CỦA LỰC L ƯỢNG CƠ YẾU</strong></p>
<p><strong>Điều 20. Vị trí, chức năng, nhiệm vụ của lực lượng cơ yếu</strong></p>
<p>Lực lượng cơ yếu là một trong những lực lượng chuyên trách bảo vệ bí mật nhà nước, có chức năng tham mưu cho Đảng, Nhà nước về công tác cơ yếu, thực hiện hoạt động cơ yếu; góp phần bảo đảm tuyệt đối bí mật, an toàn, chính xác, kịp thời thông tin phục vụ sự lãnh đạo của Đảng, quản lý của Nhà nước, chỉ đạo, chỉ huy của lực lượng vũ trang nhân dân trong mọi tình huống; chủ động phòng ngừa, tham gia đấu tranh với các hoạt động thám mã gây phương hại đến an ninh quốc gia, lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân.</p>
<p><strong>Điều 21. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Cơ yếu Chính phủ</strong></p>
<p>1. Tham mưu, đề xuất để Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành hoặc trình cơ quan có thẩm quyền ban hành chiến lược, chính sách, văn bản quy phạm pháp luật về cơ yếu.</p>
<p>2. Giúp Bộ trưởng Bộ Quốc phòng:</p>
<p>a) Tổ chức thực hiện chiến lược, chính sách, pháp luật về cơ yếu;</p>
<p>b) Chỉ đạo và phối hợp với các cơ quan hữu quan xây dựng tổ chức cơ yếu thống nhất, chặt chẽ, xây dựng lực lượng cơ yếu trong sạch, vững mạnh, có chuyên môn, nghiệp vụ giỏi;</p>
<p>c) Tổ chức xây dựng và thống nhất quản lý hệ thống mạng liên lạc cơ yếu; quản lý, kiểm soát việc sử dụng các loại sản phẩm mật mã trong cả nước;</p>
<p>d) Trình Chính phủ quy định về tổ chức bộ máy, biên chế của Ban Cơ yếu Chính phủ.</p>
<p>3. Tổ chức, chỉ đạo công tác đào tạo, bồi dưỡng về chuyên môn, nghiệp vụ, kỹ thuật mật mã trong toàn ngành cơ yếu.</p>
<p>4. Tổ chức nghiên cứu và thống nhất quản lý nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ mật mã để bảo vệ thông tin bí mật nhà nước; phối hợp với cơ quan, tổ chức có liên quan quản lý việc nhập khẩu trang thiết bị, công nghệ phục vụ hoạt động nghi ên cứu, sản xuất sản phẩm mật mã.</p>
<p>5. Thống nhất quản lý và bảo đảm chuyên môn, nghiệp vụ, kỹ thuật mật mã cho hoạt động cơ yếu trong phạm vi cả nước; sản xuất, cung cấp sản phẩm mật mã để bảo vệ thông tin bí mật nhà nước và xây dựng cơ sở vật chất, kỹ thuật đáp ứng yêu cầu phát triển lực lượng cơ yếu chính quy, hiện đại.</p>
<p>6. Bảo đảm tính sẵn sàng của hệ thống mạng liên lạc cơ yếu và lực lượng dự bị, nguồn dự trữ sản phẩm mật mã để ứng phó có hiệu quả trong mọi tình huống.</p>
<p>7. Thực hiện nhiệm vụ của đơn vị đầu mối kế hoạch đầu tư và ngân sách trực thuộc trung ương; trực tiếp quản lý cơ sở vật chất, trang thiết bị kỹ thuật của Ban Cơ yếu Chính phủ.</p>
<p>8. Phối hợp với cơ quan, tổ chức có liên quan tổ chức thực hiện và kiểm tra việc mã hoá thông tin bí mật nhà nước.</p>
<p>9. Tổ chức bảo vệ bí mật sản phẩm mật mã và các thông tin bí mật nhà nước khác trong hoạt động cơ yếu.</p>
<p>10. Phối hợp với cơ quan, tổ chức liên quan thực hiện công tác quản lý hoạt động nghiên cứu, sản xuất, kinh doanh và sử dụng mật mã phục vụ phát triển kinh tế &#8211; xã hội; cung cấp dịch vụ bảo mật và an toàn thông tin cho các cơ quan, tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật.</p>
<p>11. Thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật trong lĩnh vực cơ yếu theo quy định của pháp luật.</p>
<p>12. Hợp tác quốc tế về cơ yếu.</p>
<p>13. Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.</p>
<p><strong>Điều 22. Tổ chức của lực lượng cơ yếu</strong></p>
<p>1. Ban Cơ yếu Chính phủ.</p>
<p>2. Cơ yếu các bộ, ngành bao gồm:</p>
<p>a) Hệ thống tổ chức cơ yếu Quân đội nhân dân;</p>
<p>b) Hệ thống tổ chức cơ yếu Công an nhân dân;</p>
<p>c) Hệ thống tổ chức cơ yếu Ngoại giao;</p>
<p>d) Hệ thống tổ chức cơ yếu trong cơ quan của Đảng, cơ quan khác của Nhà nước ở trung ương và địa phương.</p>
<p>3. Tổ chức cơ yếu thuộc cơ yếu các bộ, ngành quy định tại khoản 2 Điều này là đầu mối độc lập đặt dưới sự lãnh đạo của cơ quan có thẩm quyền của Đảng Cộng sản Việt Nam, sự chỉ đạo của người đứng đầu cơ quan, tổ chức sử dụng cơ yếu và sự quản lý về hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ của tổ chức cơ yếu cấp trên.</p>
<p>4. Chính phủ quy định việc thành lập, giải thể các tổ chức cơ yếu và cơ cấu tổ chức của Ban Cơ yếu Chính phủ.</p>
<p align="center"><strong>Chương IV</strong></p>
<p align="center"><strong>NGƯỜI LÀM VIỆC TRONG TỔ CHỨC CƠ YẾU VÀ CHẾ ĐỘ, CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI NGƯỜI LÀM VIỆC TRONG TỔ CHỨC CƠ YẾU</strong></p>
<p><strong>Điều 23. Người làm việc trong tổ chức cơ yếu</strong></p>
<p>1. Người làm việc trong tổ chức cơ yếu bao gồm:</p>
<p>a) Người được điều động, biệt phái, bổ nhiệm để thực hiện nhiệm vụ của lực lượng cơ yếu (sau đây gọi là người làm công tác cơ yếu);</p>
<p>b) Người được tuyển chọn để đào tạo, bồi dưỡng, huấn luyện chuyên môn, nghiệp vụ cơ yếu;</p>
<p>c) Người làm việc trong tổ chức cơ yếu nhưng không thuộc quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều này (sau đây gọi là người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu).</p>
<p>2. Chính phủ quy định ngạch, chức danh người làm việc trong tổ chức cơ yếu.</p>
<p><strong>Điều 24. Nghĩa vụ, trách nhiệm của ng ười làm việc trong tổ chức cơ yếu</strong></p>
<p>1. Giữ bí mật thông tin bí mật nhà nước và bí mật công tác cơ yếu, kể cả khi thôi làm việc trong tổ chức cơ yếu.</p>
<p>2. Phục tùng sự phân công, điều động của cơ quan, tổ chức và thực hiện đúng, đầy đủ chức trách được giao; tận tụy trong công tác, sẵn sàng hoàn thành tốt nhiệm vụ trong mọi tình huống; nghiêm chỉnh chấp hành đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước, quy chế, chế độ, quy định về công tác cơ yếu; giữ gìn, bảo quản an toàn tuyệt đối sản phẩm mật mã được giao.</p>
<p>3. Thường xuyên giữ gìn và trau dồi đạo đức cách mạng, học tập, rèn luyện nâng cao trình độ, kiến thức, năng lực về chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ, quân sự, văn hoá và thể lực để hoàn thành nhiệm vụ.</p>
<p>4. Khi nhận mệnh lệnh của người có thẩm quyền, nếu có căn cứ cho rằng mệnh lệnh đó là trái pháp luật thì phải báo cáo ngay với người ra mệnh lệnh; trường hợp vẫn phải chấp hành mệnh lệnh thì báo cáo kịp thời với cấp trên trực tiếp của người ra mệnh lệnh và không phải chịu trách nhiệm về hậu quả của việc thi hành mệnh lệnh đó.</p>
<p>5. Thực hiện các nghĩa vụ, trách nhiệm khác theo quy định của pháp luật.</p>
<p><strong>Điều 25. Tuyển chọn người vào tổ chức cơ yếu</strong></p>
<p>1. Người chỉ có một quốc tịch Việt Nam, cư trú tại Việt Nam, từ đủ 18 tuổi, có đủ tiêu chuẩn về chính trị, phẩm chất đạo đức, trình độ học vấn, sức khoẻ, có nguyện vọng và năng lực phù hợp với công tác cơ yếu thì có thể được tuyển chọn vào tổ chức cơ yếu.</p>
<p>2. Tổ chức cơ yếu được ưu tiên tuyển chọn sinh viên, học sinh tốt nghiệp xuất sắc và có đủ các tiêu chuẩn quy định tại khoản 1 Điều này ở các cơ sở giáo dục để đào tạo, bổ sung vào lực lượng cơ yếu.</p>
<p><strong>Điều 26. Tiêu chuẩn người làm công tác cơ yếu</strong></p>
<p>1. Người làm công tác cơ yếu phải có đủ các tiêu chuẩn sau đây:</p>
<p>a) Có bản lĩnh chính trị vững vàng, tuyệt đối trung thành với Tổ quốc và nhân dân, với Đảng Cộng sản Việt Nam và Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam; tự nguyện phục vụ lâu dài trong tổ chức cơ yếu; sẵn sàng nhận và hoàn thành nhiệm vụ được giao;</p>
<p>b) Có phẩm chất đạo đức tốt, lịch sử chính trị gia đình và bản thân trong sạch, rõ ràng;</p>
<p>c) Có trình độ chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ, năng lực thực tiễn và sức khỏe đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ được giao;</p>
<p>d) Đã qua đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cơ yếu.</p>
<p>2. Người làm công tác cơ yếu khi không đáp ứng đủ tiêu chuẩn theo quy định tại khoản 1 Điều này thì không được tiếp tục làm công tác cơ yếu. Căn cứ từng trường hợp cụ thể, người sử dụng cơ yếu có thẩm quyền quyết định xử lý theo quy định của pháp luật.</p>
<p><strong>Điều 27. Hạn tuổi phục vụ của người làm công tác cơ yếu</strong></p>
<p>1. Hạn tuổi phục vụ của người làm công tác cơ yếu là quân nhân, Công an nhân dân thực hiện theo quy định của pháp luật về Quân đội nhân dân và Công an nhân dân. Người làm công tác cơ yếu không phải là quân nhân, Công an nhân dân thực hiện theo quy định của Bộ luật lao động.</p>
<p>2. Người làm công tác cơ yếu không phải là quân nhân, Công an nhân dân có đủ điều kiện bảo hiểm xã hội của Nhà nước thì được nghỉ hưu; trường hợp có thời gian công tác trong tổ chức cơ yếu đủ 25 năm đối với nam, đủ 20 năm đối với nữ và đóng đủ bảo hiểm xã hội, trong đó có ít nhất 05 năm là người làm công tác cơ yếu mà cơ quan cơ yếu không còn nhu cầu bố trí công tác trong tổ chức cơ yếu hoặc không chuyển ngành được thì được nghỉ hưu trước hạn tuổi quy định tại khoản 1 Điều này.</p>
<p><strong>Điều 28. Biệt phái người làm công tác cơ yếu</strong></p>
<p>1. Căn cứ vào yêu cầu thực hiện nhiệm vụ cơ yếu, người làm công tác cơ yếu được biệt phái theo quyết định của cấp có thẩm quyền.</p>
<p>2. Người làm công tác cơ yếu biệt phái được hưởng chế độ, chính sách theo quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan.</p>
<p><strong>Điều 29. Thời hạn không được tham gia hoạt động mật mã</strong></p>
<p>Người làm việc trong tổ chức cơ yếu quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 23 của Luật này khi nghỉ hưu, chuyển ngành, chuyển công tác khác hoặc thôi việc thì trong thời hạn 05 năm, kể từ khi có quyết định nghỉ hưu, chuyển ngành, chuyển công tác khác hoặc thôi việc không được tham gia hoạt động mật mã cho tổ chức, cá nhân ngoài ngành cơ yếu.</p>
<p><strong>Điều 30. Đào tạo, bồi dưỡng, sử dụng người làm việc trong tổ chức cơ yếu</strong></p>
<p>1. Người làm việc trong tổ chức cơ yếu được đào tạo, bồi dưỡng về chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ, pháp luật và kiến thức cần thiết khác phù hợp với nhiệm vụ được giao.</p>
<p>2. Người đã qua đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ cơ yếu khi tốt nghiệp được cơ quan có thẩm quyền điều động, bổ nhiệm làm việc trong tổ chức cơ yếu.</p>
<p><strong>Điều 31. Chế độ, chính sách đối với người làm công tác cơ yếu</strong></p>
<p>1. Người làm công tác cơ yếu là quân nhân, Công an nhân dân được hưởng chế độ tiền lương và phụ cấp, các chế độ, chính sách khác theo quy định đối với Quân đội nhân dân, Công an nhân dân.</p>
<p>2. Người làm công tác cơ yếu không phải là quân nhân, Công an nhân dân thì được hưởng chế độ tiền lương và phụ cấp, các chế độ, chính sách khác như đối với quân nhân và được miễn thực hiện nghĩa vụ quân sự tại ngũ.</p>
<p>3. Người làm công tác cơ yếu được hưởng các chế độ, chính sách đặc thù của ngành cơ yếu theo quy định của pháp luật.</p>
<p>4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.</p>
<p><strong>Điều 32. Chế độ, chính sách đối với người được tuyển chọn để đào tạo, bồi dưỡng, huấn luyện chuyên môn, nghiệp vụ cơ yếu</strong></p>
<p>Người được tuyển chọn để đào tạo, bồi dưỡng, huấn luyện chuyên môn, nghiệp vụ cơ yếu được hưởng các chế độ, chính sách theo chế độ, chính sách đối với học viên ở các trường Quân đội, Công an.</p>
<p><strong>Điều 33. Chế độ, chính sách đối với người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu</strong></p>
<p>1. Người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu là quân nhân, Công an nhân dân được hưởng chế độ tiền lương và phụ cấp, các chế độ, chính sách theo quy định đối với Quân đội nhân dân, Công an nhân dân.</p>
<p>2. Người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu không phải là quân nhân, Công an nhân dân được hưởng chế độ tiền lương và phụ cấp, các chế độ, chính sách như đối với công nhân, viên chức quốc phòng trong Quân đội nhân dân và được miễn thực hiện nghĩa vụ quân sự tại ngũ.</p>
<p><strong>Điều 34. Chế độ phụ cấp trách nhiệm bảo vệ cơ mật mật mã</strong></p>
<p>Người làm việc trong tổ chức cơ yếu được hưởng chế độ phụ cấp trách nhiệm bảo vệ cơ mật mật mã theo quy định của Chính phủ.</p>
<p><strong>Điều 35. Chế độ, chính sách đối với người làm công tác cơ yếu không phải là quân nhân, Công an nhân dân nghỉ hưu, chuyển ngành, thôi việc</strong></p>
<p>1. Người làm công tác cơ yếu không phải là quân nhân, Công an nhân dân khi nghỉ hưu được hưởng quyền lợi sau đây:</p>
<p>a) Hưởng chế độ hưu trí theo quy định của pháp luật;</p>
<p>b) Được chính quyền địa phương nơi cư trú tạo điều kiện ổn định cuộc sống;</p>
<p>c) Khám bệnh, chữa bệnh theo chế độ bảo hiểm y tế tại cơ sở y tế của quân, dân y.</p>
<p>2. Người làm công tác cơ yếu không phải là quân nhân, Công an nhân dân khi chuyển ngành được hưởng quyền lợi sau đây:</p>
<p>a) Bảo lưu mức lương tại thời điểm chuyển ngành trong thời gian tối thiểu là 18 tháng;</p>
<p>b) Trường hợp do yêu cầu điều động trở lại phục vụ trong lực lượng cơ yếu thì thời gian chuyển ngành được tính vào thời gian công tác liên tục để xét nâng cấp hàm, bậc lương và thâm niên công tác;</p>
<p>c) Khi nghỉ hưu thì phụ cấp thâm niên nghề tính theo thời gian làm việc trong tổ chức cơ yếu tại thời điểm chuyển ngành được cộng vào mức bình quân tiền lương tháng để làm cơ sở tính lương hưu.</p>
<p>Trường hợp khi nghỉ hưu mà mức lương hưu tính tại thời điểm nghỉ hưu thấp hơn mức lương hưu tính tại thời điểm chuyển ngành thì được hưởng mức lương hưu tính tại thời điểm chuyển ngành.</p>
<p>3. Người làm công tác cơ yếu không phải là quân nhân, Công an nhân dân khi thôi việc nhưng chưa đủ điều kiện nghỉ hưu được hưởng quyền lợi sau đây:</p>
<p>a) Được hưởng trợ cấp tạo việc làm, trợ cấp thôi việc một lần và chế độ bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật;</p>
<p>b) Được chính quyền địa phương nơi cư trú tạo điều kiện ổn định cuộc sống;</p>
<p>c) Trường hợp có đủ 15 năm phục vụ trong lực lượng cơ yếu trở lên khi khám bệnh, chữa bệnh tại các cơ sở y tế của Quân đội được miễn hoặc giảm viện phí theo quy định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng.</p>
<p><strong>Điều 36. Bảo đảm điều kiện hoạt động cho người làm công tác cơ yếu</strong></p>
<p>1. Người làm công tác cơ yếu được trang bị, sử dụng phương tiện kỹ thuật, nghiệp vụ, vũ khí, công cụ hỗ trợ và được ưu tiên về thủ tục xuất cảnh, nhập cảnh, được miễn thủ tục hải quan đối với sản phẩm mật mã mang theo khi xuất cảnh, nhập cảnh.</p>
<p>2. Cơ quan, tổ chức sử dụng cơ yếu có trách nhiệm quản lý, sử dụng người làm công tác cơ yếu đúng chuyên môn, nghiệp vụ và bảo đảm điều kiện làm việc; thường xuyên giáo dục chính trị, tư tưởng, phẩm chất đạo đức; thực hiện đầy đủ chế độ, chính sách và chăm lo đời sống vật chất, tinh thần cho người làm công tác cơ yếu.</p>
<p align="center"><strong>Chương V</strong></p>
<p align="center"><strong>ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH</strong></p>
<p><strong>Điều 37. Hiệu lực thi hành</strong></p>
<p>Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 02 năm 2012.</p>
<p>Pháp lệnh cơ yếu số 33/2001/PL-UBTVQH10 hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực.</p>
<p><strong>Điều 38. Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành </strong></p>
<p>Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành các điều, khoản được giao trong Luật này.</p>
<p><em>Luật này đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XII I, kỳ họp thứ 2 thông qua ngày 26 tháng 11 năm 2011./.</em><em></em></p>
<p>&nbsp;</p>
<table style="width: 606px;" border="0" cellspacing="0" cellpadding="0">
<tbody>
<tr>
<td valign="top" width="223">
<p>&nbsp;</p>
</td>
<td valign="top" width="382">
<p align="center"><strong>CHỦ TỊCH QUỐC HỘI</strong></p>
<p><strong><em>(Đã ký)</em></strong><strong></strong></p>
<p>Nguyễn Sinh Hùng</p>
</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p>&nbsp;</p>
<p>&nbsp;</p>
<p>&nbsp;</p>
<p>&nbsp;</p>
<div class="clearfix"></div>
<div style="float:right; width:460px"><span style="line-height:25px;font-size:12px; font-weight:bold; float:left">Chia sẻ nội dùng này trên: </span>
<!-- Start WP Socializer - Social Buttons - Output -->
 &bull; <a href="http://www.facebook.com/share.php?u=http%3A%2F%2Fwww.vlg-law.com%2Fluat-co-yeu-2012%2F&amp;t=Lu%E1%BA%ADt+C%C6%A1+y%E1%BA%BFu+2012" title="Share this on Facebook" target="_blank" rel="nofollow">Facebook</a> &bull; <a href="https://plus.google.com/share?url=http%3A%2F%2Fwww.vlg-law.com%2Fluat-co-yeu-2012%2F" title="Share this on Google Plus" target="_blank" rel="nofollow">Google Plus</a> &bull; <a href="http://www.google.com/bookmarks/mark?op=edit&amp;bkmk=http%3A%2F%2Fwww.vlg-law.com%2Fluat-co-yeu-2012%2F&amp;title=Lu%E1%BA%ADt+C%C6%A1+y%E1%BA%BFu+2012&amp;annotation=%C2%A0%0D%0A%0D%0A%0D%0A%0D%0A%0D%0A%C2%A0QU%E1%BB%90C+H%E1%BB%98I%0D%0A%26nbsp%3B%0D%0A%0D%0A%0D%0AC%E1%BB%98NG+H%C3%92A+X%C3%83+H%E1%BB%98I+CH%E1%BB%A6+NGH%C4%A8A+VI%E1%BB%86T+NAM+%C4%90%E1%BB%99c+l%E1%BA%ADp+-+T%E1%BB%B1+do+-+H%E1%BA%A1nh+ph%C3%BAc%0D%0A%26nbsp%3B%0D%0A%0D%0A%0D%0A%0D%0A%0D%0ALu%E1%BA%ADt+s%E1%BB%91%3A+05%2F2011%2FQH13%0D%0A%0D%0A%0D%0AH%C3%A0+N%E1%BB%99i%2C+ng%C3%A0y+26+%C2%A0th%C3%A1ng+11+n%C4%83m+2011%0D%0A%0D%0A%0D%0A%0D%0A%0D%0A%C2%A0%0D%0ALU%E1%BA%ACT%0D%0AC%C6%A1+y%E1%BA%BFu" title="Bookmark this on Google" target="_blank" rel="nofollow">Google</a> &bull; <a href="http://twitter.com/home?status=Lu%E1%BA%ADt+C%C6%A1+y%E1%BA%BFu+2012%20-%20http%3A%2F%2Fwww.vlg-law.com%2Fluat-co-yeu-2012%2F%20" title="Tweet this !" target="_blank" rel="nofollow">Twitter</a> &bull; <a href="http://delicious.com/post?url=http%3A%2F%2Fwww.vlg-law.com%2Fluat-co-yeu-2012%2F&amp;title=Lu%E1%BA%ADt+C%C6%A1+y%E1%BA%BFu+2012&amp;notes=%C2%A0%0D%0A%0D%0A%0D%0A%0D%0A%0D%0A%C2%A0QU%E1%BB%90C+H%E1%BB%98I%0D%0A%26nbsp%3B%0D%0A%0D%0A%0D%0AC%E1%BB%98NG+H%C3%92A+X%C3%83+H%E1%BB%98I+CH%E1%BB%A6+NGH%C4%A8A+VI%E1%BB%86T+NAM+%C4%90%E1%BB%99c+l%E1%BA%ADp+-+T%E1%BB%B1+do+-+H%E1%BA%A1nh+ph%C3%BAc%0D%0A%26nbsp%3B%0D%0A%0D%0A%0D%0A%0D%0A%0D%0ALu%E1%BA%ADt+s%E1%BB%91%3A+05%2F2011%2FQH13%0D%0A%0D%0A%0D%0AH%C3%A0+N%E1%BB%99i%2C+ng%C3%A0y+26+%C2%A0th%C3%A1ng+11+n%C4%83m+2011%0D%0A%0D%0A%0D%0A%0D%0A%0D%0A%C2%A0%0D%0ALU%E1%BA%ACT%0D%0AC%C6%A1+y%E1%BA%BFu" title="Post this on Delicious" target="_blank" rel="nofollow">Delicious</a> &bull; <a href="http://www.linkedin.com/shareArticle?mini=true&amp;url=http%3A%2F%2Fwww.vlg-law.com%2Fluat-co-yeu-2012%2F&amp;title=Lu%E1%BA%ADt+C%C6%A1+y%E1%BA%BFu+2012&amp;source=vlg-law.com+-+VLG+International+Law+Firm&amp;summary=%C2%A0%0D%0A%0D%0A%0D%0A%0D%0A%0D%0A%C2%A0QU%E1%BB%90C+H%E1%BB%98I%0D%0A%26nbsp%3B%0D%0A%0D%0A%0D%0AC%E1%BB%98NG+H%C3%92A+X%C3%83+H%E1%BB%98I+CH%E1%BB%A6+NGH%C4%A8A+VI%E1%BB%86T+NAM+%C4%90%E1%BB%99c+l%E1%BA%ADp+-+T%E1%BB%B1+do+-+H%E1%BA%A1nh+ph%C3%BAc%0D%0A%26nbsp%3B%0D%0A%0D%0A%0D%0A%0D%0A%0D%0ALu%E1%BA%ADt+s%E1%BB%91%3A+05%2F2011%2FQH13%0D%0A%0D%0A%0D%0AH%C3%A0+N%E1%BB%99i%2C+ng%C3%A0y+26+%C2%A0th%C3%A1ng+11+n%C4%83m+2011%0D%0A%0D%0A%0D%0A%0D%0A%0D%0A%C2%A0%0D%0ALU%E1%BA%ACT%0D%0AC%C6%A1+y%E1%BA%BFu" title="Share this on LinkedIn" target="_blank" rel="nofollow">LinkedIn</a> &bull; <a href="http://www.stumbleupon.com/submit?url=http%3A%2F%2Fwww.vlg-law.com%2Fluat-co-yeu-2012%2F&amp;title=Lu%E1%BA%ADt+C%C6%A1+y%E1%BA%BFu+2012" title="Submit this to StumbleUpon" target="_blank" rel="nofollow">StumbleUpon</a> &bull; <a href="http://www.vlg-law.com/luat-co-yeu-2012/" onclick="addBookmark(event);" title="Add to favorites" target="_blank" rel="nofollow">Add to favorites</a> &bull; <a href="mailto:?to=&amp;subject=Lu%E1%BA%ADt+C%C6%A1+y%E1%BA%BFu+2012&amp;body=%C2%A0%0D%0A%0D%0A%0D%0A%0D%0A%0D%0A%C2%A0QU%E1%BB%90C+H%E1%BB%98I%0D%0A%26nbsp%3B%0D%0A%0D%0A%0D%0AC%E1%BB%98NG+H%C3%92A+X%C3%83+H%E1%BB%98I+CH%E1%BB%A6+NGH%C4%A8A+VI%E1%BB%86T+NAM+%C4%90%E1%BB%99c+l%E1%BA%ADp+-+T%E1%BB%B1+do+-+H%E1%BA%A1nh+ph%C3%BAc%0D%0A%26nbsp%3B%0D%0A%0D%0A%0D%0A%0D%0A%0D%0ALu%E1%BA%ADt+s%E1%BB%91%3A+05%2F2011%2FQH13%0D%0A%0D%0A%0D%0AH%C3%A0+N%E1%BB%99i%2C+ng%C3%A0y+26+%C2%A0th%C3%A1ng+11+n%C4%83m+2011%0D%0A%0D%0A%0D%0A%0D%0A%0D%0A%C2%A0%0D%0ALU%E1%BA%ACT%0D%0AC%C6%A1+y%E1%BA%BFu%20-%20http://www.vlg-law.com/luat-co-yeu-2012/" title="Email this" target="_blank" rel="nofollow">Email</a> &bull; <a href="http://www.vlg-law.com/feed/rss/" title="Subscribe to RSS" target="_blank" rel="nofollow">RSS</a> &bull; <a href="http://bookmarks.yahoo.com/toolbar/savebm?u=http%3A%2F%2Fwww.vlg-law.com%2Fluat-co-yeu-2012%2F&amp;t=Lu%E1%BA%ADt+C%C6%A1+y%E1%BA%BFu+2012&opener=bm&amp;ei=UTF-8&amp;d=%C2%A0%0D%0A%0D%0A%0D%0A%0D%0A%0D%0A%C2%A0QU%E1%BB%90C+H%E1%BB%98I%0D%0A%26nbsp%3B%0D%0A%0D%0A%0D%0AC%E1%BB%98NG+H%C3%92A+X%C3%83+H%E1%BB%98I+CH%E1%BB%A6+NGH%C4%A8A+VI%E1%BB%86T+NAM+%C4%90%E1%BB%99c+l%E1%BA%ADp+-+T%E1%BB%B1+do+-+H%E1%BA%A1nh+ph%C3%BAc%0D%0A%26nbsp%3B%0D%0A%0D%0A%0D%0A%0D%0A%0D%0ALu%E1%BA%ADt+s%E1%BB%91%3A+05%2F2011%2FQH13%0D%0A%0D%0A%0D%0AH%C3%A0+N%E1%BB%99i%2C+ng%C3%A0y+26+%C2%A0th%C3%A1ng+11+n%C4%83m+2011%0D%0A%0D%0A%0D%0A%0D%0A%0D%0A%C2%A0%0D%0ALU%E1%BA%ACT%0D%0AC%C6%A1+y%E1%BA%BFu" title="Add this to Yahoo! Bookmarks" target="_blank" rel="nofollow">Yahoo! Bookmarks</a>
<!-- End WP Socializer - Social Buttons - Output -->
</div>
<div class="clearfix"></div>]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://www.vlg-law.com/luat-co-yeu-2012/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Luật Bảo hiểm tiền gửi 2013</title>
		<link>http://www.vlg-law.com/luat-bao-hiem-tien-gui-2013/</link>
		<comments>http://www.vlg-law.com/luat-bao-hiem-tien-gui-2013/#comments</comments>
		<pubDate>Wed, 16 Jan 2013 09:17:45 +0000</pubDate>
		<dc:creator>admin</dc:creator>
				<category><![CDATA[Luật doanh nghiệp]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://www.vlg-law.com/?p=5066</guid>
		<description><![CDATA[Download Luật Bảo hiểm tiền gửi 2013 &#160; QUỐC HỘI CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập &#8211; Tự do &#8211; Hạnh phúc Luật số: 06/2012/QH13 Hà Nội, ngày 18  tháng 6 năm 2012 &#160; LUẬT Bảo hiểm &#8230; <a href="http://www.vlg-law.com/luat-bao-hiem-tien-gui-2013/">Chi tiết <span class="meta-nav">&#8594;</span></a>]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[<p style="text-align: right;"><span style="text-decoration: underline; color: #000080;"><strong>Download <a href="http://www.vlg-law.com/wp-content/uploads/2013/01/Luật-Bảo-hiểm-tiền-gửi-2013.doc"><span style="color: #000080; text-decoration: underline;">Luật Bảo hiểm tiền gửi 2013</span></a></strong></span></p>
<p>&nbsp;</p>
<table border="0" cellspacing="0" cellpadding="0">
<tbody>
<tr>
<td valign="top" width="223">
<p align="center"><strong>QUỐC HỘI</p>
<p> </strong></p>
</td>
<td valign="top" width="396">
<p align="center"><strong>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM<br /> </strong><strong>Độc lập &#8211; Tự do &#8211; Hạnh phúc </p>
<p> </strong></p>
</td>
</tr>
<tr>
<td valign="top" width="223">
<p align="center">Luật số: 06/2012/QH13</p>
</td>
<td valign="top" width="396">
<p align="center"><em>Hà Nội, ngày 18  tháng 6 năm 2012</em></p>
</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p>&nbsp;</p>
<p align="center"><strong>LUẬT</strong></p>
<p align="center"><strong>Bảo hiểm tiền gửi</strong></p>
<table cellspacing="0" cellpadding="0" align="left">
<tbody>
<tr>
<td width="257" height="8"> </td>
</tr>
<tr>
<td> </td>
<td> </td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p align="center"><strong> </strong></p>
<p>&nbsp;</p>
<p><em>Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 51/2001/QH10;</em><em></em></p>
<p><em>Quốc hội ban hành Luật Bảo hiểm tiền gửi.</em></p>
<p align="center"><strong>Chương I</strong></p>
<p align="center"><strong>NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG</strong></p>
<p><strong>Điều 1. Phạm vi điều chỉnh</strong></p>
<p>Luật này quy định về hoạt động bảo hiểm tiền gửi, quyền và nghĩa vụ của người được bảo hiểm tiền gửi, tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi, tổ chức bảo hiểm tiền gửi và quản lý nhà nước về bảo hiểm tiền gửi.</p>
<p><strong>Điều 2. Đối tượng áp dụng</strong></p>
<p>Luật này áp dụng đối với người được bảo hiểm tiền gửi, tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi, tổ chức bảo hiểm tiền gửi, cơ quan, tổ chức và cá nhân khác có liên quan đến hoạt động bảo hiểm tiền gửi.</p>
<p><strong>Điều 3. Mục đích của bảo hiểm tiền gửi</strong></p>
<p>Bảo hiểm tiền gửi nhằm bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người gửi tiền, góp phần duy trì sự ổn định của hệ thống các tổ chức tín dụng, bảo đảm sự phát triển an toàn, lành mạnh của hoạt động ngân hàng.</p>
<p><strong>Điều 4. Giải thích từ ngữ</strong></p>
<p>Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:</p>
<p>1. <em>Bảo hiểm tiền gửi</em> là sự bảo đảm hoàn trả tiền gửi cho người được bảo hiểm tiền gửi trong hạn mức trả tiền bảo hiểm khi tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi lâm vào tình trạng mất khả năng chi trả tiền gửi cho người gửi tiền hoặc phá sản.</p>
<p>2. <em>Người được bảo hiểm tiền gửi</em> là cá nhân có tiền gửi được bảo hiểm tại tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi.</p>
<p>3. <em>Tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi</em> là tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thành lập và hoạt động theo Luật các tổ chức tín dụng được nhận tiền gửi của cá nhân.</p>
<p>4. <em>Tổ chức bảo hiểm tiền gửi</em> là tổ chức tài chính nhà nước, hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận, thực hiện chính sách bảo hiểm tiền gửi, góp phần duy trì sự ổn định của hệ thống các tổ chức tín dụng, bảo đảm sự phát triển an toàn, lành mạnh của hoạt động ngân hàng.</p>
<p>5. <em>Phí bảo hiểm tiền gửi</em> là khoản tiền mà tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi phải nộp cho tổ chức bảo hiểm tiền gửi để bảo hiểm cho tiền gửi của người được bảo hiểm tiền gửi tại tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi.</p>
<p><strong>Điều 5. Nguyên tắc bảo hiểm tiền gửi</strong></p>
<p>1. Bảo hiểm tiền gửi là loại hình bảo hiểm bắt buộc theo quy định của Luật này.</p>
<p>2. Hoạt động bảo hiểm tiền gửi phải công khai, minh bạch, bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của người được bảo hiểm tiền gửi, tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi, tổ chức bảo hiểm tiền gửi.</p>
<p><strong>Điều 6. Tham gia bảo hiểm tiền gửi</strong></p>
<p>1. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được nhận tiền gửi của cá nhân phải tham gia bảo hiểm tiền gửi, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.</p>
<p>2. Ngân hàng chính sách không phải tham gia bảo hiểm tiền gửi.</p>
<p><strong>Điều 7. Chính sách của nhà nước về bảo hiểm tiền gửi</strong></p>
<p>1. Nhà nước có chính sách bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người gửi tiền.</p>
<p>2. Nhà nước có chính sách quản lý, sử dụng nhằm bảo toàn và tăng trưởng nguồn vốn của tổ chức bảo hiểm tiền gửi. Nguồn thu của tổ chức bảo hiểm tiền gửi được miễn nộp các loại thuế.</p>
<p><strong>Điều 8. Cơ quan quản lý nhà nước về bảo hiểm tiền gửi</strong></p>
<p>1. Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về bảo hiểm tiền gửi.</p>
<p>2. Ngân hàng Nhà nước ViệtNamchịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về bảo hiểm tiền gửi.</p>
<p>3. Bộ, cơ quan ngang bộ trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm phối hợp với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam thực hiện quản lý nhà nước về bảo hiểm tiền gửi.</p>
<p>4. Ủy ban nhân dân các cấp trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan quản lý nhà nước thực hiện quản lý nhà nước về bảo hiểm tiền gửi tại địa phương.</p>
<p><strong>Điều 9. Trách nhiệm quản lý nhà nước về bảo hiểm tiền gửi của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam</strong></p>
<p>1. Ban hành hoặc trình cơ quan có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật về bảo hiểm tiền gửi.</p>
<p>2. Trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt chiến lược phát triển bảo hiểm tiền gửi.</p>
<p>3. Kiểm tra, thanh tra, xử lý vi phạm và giải quyết khiếu nại, tố cáo về bảo hiểm tiền gửi.</p>
<p>4. Trình Thủ tướng Chính phủ quyết định việc tham gia tổ chức quốc tế về bảo hiểm tiền gửi của tổ chức bảo hiểm tiền gửi.</p>
<p>5. Ký kết thỏa thuận quốc tế hoặc trình cơ quan có thẩm quyền ký kết, gia nhập điều ước quốc tế về bảo hiểm tiền gửi.</p>
<p><strong>Điều 10. Các hành vi bị cấm</strong></p>
<p>1. Tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi không nộp phí bảo hiểm tiền gửi.</p>
<p>2. Tổ chức bảo hiểm tiền gửi không chi trả hoặc chi trả không đầy đủ tiền bảo hiểm.</p>
<p>3. Gian lận, giả mạo hồ sơ, tài liệu, giấy tờ về bảo hiểm tiền gửi.</p>
<p>4. Cản trở, gây khó khăn, làm thiệt hại đến quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức bảo hiểm tiền gửi, tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi, người được bảo hiểm tiền gửi và cơ quan, tổ chức có liên quan đến bảo hiểm tiền gửi.</p>
<p>5. Lợi dụng chức vụ, quyền hạn làm trái các quy định của pháp luật về bảo hiểm tiền gửi.</p>
<p align="center"><strong>Chương II</strong></p>
<p align="center"><strong>QUYỀN, NGHĨA VỤ CỦA NGƯỜI ĐƯỢC BẢO HIỂM TIỀN GỬI, </strong></p>
<p align="center"><strong>TỔ CHỨC THAM GIA BẢO HIỂM TIỀN GỬI, </strong></p>
<p align="center"><strong>TỔ CHỨC BẢO HIỂM TIỀN GỬI</strong></p>
<p><strong>Điều 11. Quyền và nghĩa vụ của người được bảo hiểm tiền gửi</strong></p>
<p>1. Được bảo hiểm số tiền gửi của mình tại tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi theo quy định của Luật này.</p>
<p>2. Được nhận tiền bảo hiểm đầy đủ và đúng thời hạn theo quy định của Luật này.</p>
<p>3. Yêu cầu tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi, tổ chức bảo hiểm tiền gửi cung cấp đầy đủ, chính xác thông tin, chế độ về bảo hiểm tiền gửi.</p>
<p>4. Khiếu nại, tố cáo, khởi kiện cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến bảo hiểm tiền gửi theo quy định của pháp luật.</p>
<p>5. Có nghĩa vụ cung cấp đầy đủ, trung thực thông tin về tiền gửi theo yêu cầu của tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi, tổ chức bảo hiểm tiền gửi khi thực hiện thủ tục trả tiền bảo hiểm.</p>
<p><strong>Điều 12. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi</strong></p>
<p>1. Nộp hồ sơ đề nghị cấp Chứng nhận tham gia bảo hiểm tiền gửi.</p>
<p>2. Được cấp Chứng nhận tham gia bảo hiểm tiền gửi.</p>
<p>3. Nộp phí bảo hiểm tiền gửi đầy đủ và đúng thời hạn.</p>
<p>4. Yêu cầu tổ chức bảo hiểm tiền gửi chi trả tiền bảo hiểm cho người được bảo hiểm tiền gửi tại tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi khi phát sinh nghĩa vụ trả tiền bảo hiểm.</p>
<p>5. Khiếu nại, tố cáo, khởi kiện cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến bảo hiểm tiền gửi theo quy định của pháp luật.</p>
<p>6. Cung cấp thông tin về tiền gửi được bảo hiểm cho tổ chức bảo hiểm tiền gửi theo định kỳ hoặc theo yêu cầu của tổ chức bảo hiểm tiền gửi.</p>
<p><strong>Điều 13. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức bảo hiểm tiền gửi</strong></p>
<p>1. Xây dựng chiến lược phát triển bảo hiểm tiền gửi để Ngân hàng Nhà nước ViệtNamtrình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt và tổ chức thực hiện.</p>
<p>2. Đề xuất với cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền ban hành mới hoặc sửa đổi, bổ sung, thay thế, hủy bỏ, bãi bỏ, đình chỉ việc thi hành văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đến hoạt động bảo hiểm tiền gửi.</p>
<p>3. Chịu sự kiểm tra, thanh tra, giám sát của Ngân hàng Nhà nước ViệtNamvà các cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.</p>
<p>4. Cấp và thu hồi Chứng nhận tham gia bảo hiểm tiền gửi.</p>
<p>5. Yêu cầu tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi cung cấp thông tin về tiền gửi được bảo hiểm.</p>
<p>6. Tính và thu phí bảo hiểm tiền gửi đối với tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi theo quy định của Luật này.</p>
<p>7. Quản lý, sử dụng và bảo toàn nguồn vốn bảo hiểm tiền gửi.</p>
<p>8. Chi trả tiền bảo hiểm cho người được bảo hiểm tiền gửi theo quy định của Luật này.</p>
<p>9. Theo dõi, kiểm tra việc chấp hành các quy định pháp luật về bảo hiểm tiền gửi; kiến nghị Ngân hàng Nhà nước ViệtNamxử lý hành vi vi phạm quy định của pháp luật về bảo hiểm tiền gửi.</p>
<p>10. Tổng hợp, phân tích và xử lý thông tin về tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi nhằm phát hiện và kiến nghị Ngân hàng Nhà nước Việt Nam xử lý kịp thời những vi phạm quy định về an toàn hoạt động ngân hàng, rủi ro gây mất an toàn trong hệ thống ngân hàng.</p>
<p>11. Bảo đảm bí mật số liệu tiền gửi và tài liệu liên quan đến bảo hiểm tiền gửi của tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi theo quy định của pháp luật.</p>
<p>12. Tiếp nhận hỗ trợ theo nguyên tắc có hoàn trả từ ngân sách nhà nước theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ hoặc vay của tổ chức tín dụng, tổ chức khác có bảo lãnh của Chính phủ trong trường hợp nguồn vốn của tổ chức bảo hiểm tiền gửi tạm thời không đủ để trả tiền bảo hiểm; tiếp nhận các nguồn tài trợ của các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài để tăng cường năng lực hoạt động.</p>
<p>13. Tham gia vào quá trình kiểm soát đặc biệt đối với tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi theo quy định của Ngân hàng Nhà nước ViệtNam; tham gia quản lý, thanh lý tài sản của tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi theo quy định của Chính phủ.</p>
<p>14. Tổ chức tuyên truyền chính sách, pháp luật về bảo hiểm tiền gửi; tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ về bảo hiểm tiền gửi, nghiên cứu ứng dụng khoa học, công nghệ và phương thức quản lý phù hợp với yêu cầu phát triển của tổ chức bảo hiểm tiền gửi.</p>
<p align="center"><strong>Chương III</strong></p>
<p align="center"><strong>HOẠT ĐỘNG BẢO HIỂM TIỀN GỬI</strong></p>
<p align="center"><strong>Mục 1</strong></p>
<p align="center"><strong>CHỨNG NHẬN THAM GIA BẢO HIỂM TIỀN GỬI</strong></p>
<p><strong>Điều 14. Cấp Chứng nhận tham gia bảo hiểm tiền gửi</strong></p>
<p>1. Chậm nhất là 15 ngày trước ngày khai trương hoạt động, tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi phải nộp hồ sơ đề nghị cấp Chứng nhận tham gia bảo hiểm tiền gửi cho tổ chức bảo hiểm tiền gửi.</p>
<p>2. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị cấp Chứng nhận tham gia bảo hiểm tiền gửi của tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi, tổ chức bảo hiểm tiền gửi có trách nhiệm cấp Chứng nhận tham gia bảo hiểm tiền gửi.</p>
<p>3. Hồ sơ đề nghị cấp Chứng nhận tham gia bảo hiểm tiền gửi bao gồm:</p>
<p>a) Đơn đăng ký tham gia bảo hiểm tiền gửi;</p>
<p>b) Bản sao giấy phép thành lập và hoạt động của tổ chức tín dụng hoặc giấy phép thành lập chi nhánh ngân hàng nước ngoài;</p>
<p>c) Bản sao giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.</p>
<p><strong>Điều 15. Niêm yết Chứng nhận tham gia bảo hiểm tiền gửi</strong></p>
<p>Tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi phải niêm yết công khai bản sao Chứng nhận tham gia bảo hiểm tiền gửi tại tất cả các điểm giao dịch có nhận tiền gửi.</p>
<p><strong>Điều 16. Thu hồi Chứng nhận tham gia bảo hiểm tiền gửi</strong></p>
<p>1. Tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi bị tạm thu hồi Chứng nhận tham gia bảo hiểm tiền gửi khi Ngân hàng Nhà nước Việt Nam có văn bản tạm đình chỉ hoạt động nhận tiền gửi theo quy định của pháp luật. Trong thời gian tạm thu hồi Chứng nhận tham gia bảo hiểm tiền gửi, tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi phải nộp phí bảo hiểm tiền gửi đối với khoản tiền gửi chưa nộp phí.</p>
<p>2. Tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi bị thu hồi Chứng nhận tham gia bảo hiểm tiền gửi khi Ngân hàng Nhà nước Việt Nam có văn bản thu hồi giấy phép thành lập và hoạt động của tổ chức tín dụng, giấy phép thành lập chi nhánh ngân hàng nước ngoài theo quy định của pháp luật.</p>
<p>3. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày thu hồi Chứng nhận tham gia bảo hiểm tiền gửi, tổ chức bảo hiểm tiền gửi phải thông báo công khai về việc thu hồi Chứng nhận tham gia bảo hiểm tiền gửi trên ba số liên tiếp của một tờ báo trung ương, một tờ báo địa phương nơi đặt trụ sở chính, các chi nhánh của tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi và trên một báo điện tử của Việt Nam.</p>
<p><strong>Điều 17. Cấp lại Chứng nhận tham gia bảo hiểm tiền gửi</strong></p>
<p>1. Tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi được cấp lại Chứng nhận tham gia bảo hiểm tiền gửi khi được Ngân hàng Nhà nước ViệtNamcho phép phục hồi hoạt động nhận tiền gửi.</p>
<p>2. Chứng nhận tham gia bảo hiểm tiền gửi bị mất, rách nát, hư hỏng được cấp lại trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đơn đề nghị cấp lại Chứng nhận tham gia bảo hiểm tiền gửi của tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi.</p>
<p><strong>Mục 2. TIỀN GỬI ĐƯỢC BẢO HIỂM</strong></p>
<p><strong>Điều 18. Tiền gửi được bảo hiểm</strong></p>
<p>Tiền gửi được bảo hiểm là tiền gửi bằng đồng Việt Nam của cá nhân gửi tại tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi dưới hình thức tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm, chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu, tín phiếu và các hình thức tiền gửi khác theo quy định của Luật các tổ chức tín dụng, trừ các loại tiền gửi quy định tại Điều 19 của Luật này.</p>
<p><strong>Điều 19. Tiền gửi không được bảo hiểm</strong></p>
<p>1. Tiền gửi tại tổ chức tín dụng của cá nhân là người sở hữu trên 5% vốn điều lệ của chính tổ chức tín dụng đó.</p>
<p>2. Tiền gửi tại tổ chức tín dụng của cá nhân là thành viên Hội đồng thành viên, thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Ban kiểm soát, Tổng giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng giám đốc (Phó Giám đốc) của chính tổ chức tín dụng đó; tiền gửi tại chi nhánh ngân hàng nước ngoài của cá nhân là Tổng giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng giám đốc (Phó Giám đốc) của chính chi nhánh ngân hàng nước ngoài đó.</p>
<p>3. Tiền mua các giấy tờ có giá vô danh do tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi phát hành.</p>
<p><strong>Mục 3. PHÍ BẢO HIỂM TIỀN GỬI</strong></p>
<p><strong>Điều 20. Phí bảo hiểm tiền gửi</strong></p>
<p>1. Thủ tướng Chính phủ quy định khung phí bảo hiểm tiền gửi theo đề nghị của Ngân hàng Nhà nước ViệtNam.</p>
<p>2. Căn cứ vào khung phí bảo hiểm tiền gửi, Ngân hàng Nhà nước ViệtNamquy định mức phí bảo hiểm tiền gửi cụ thể đối với tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi trên cơ sở kết quả đánh giá và phân loại các tổ chức này.</p>
<p>3. Phí bảo hiểm tiền gửi được tính trên cơ sở số dư tiền gửi bình quân của tiền gửi được bảo hiểm tại tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi.</p>
<p>4. Phí bảo hiểm tiền gửi được tính và nộp định kỳ hàng quý trong năm tài chính. Tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi phải nộp phí bảo hiểm tiền gửi cho tổ chức bảo hiểm tiền gửi chậm nhất vào ngày 20 tháng đầu tiên của quý kế tiếp.</p>
<p>5. Phí bảo hiểm tiền gửi được hạch toán vào chi phí hoạt động của tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi.</p>
<p><strong>Điều 21. Phí nộp thiếu, nộp chậm</strong></p>
<p>1. Tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi vi phạm thời hạn nộp phí bảo hiểm tiền gửi theo quy định tại Điều 20 của Luật này, thì ngoài việc phải nộp đủ số phí còn thiếu phải chịu phạt mỗi ngày nộp chậm bằng 0,05% số tiền nộp chậm.</p>
<p>2. Trường hợp tổ chức bảo hiểm tiền gửi phát hiện sự thiếu chính xác trong việc tính và nộp phí bảo hiểm tiền gửi, thì tổ chức bảo hiểm tiền gửi có trách nhiệm thông báo và truy thu số phí còn thiếu hoặc thoái thu đối với số phí nộp thừa trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày phát hiện.</p>
<p>3. Sau thời hạn 30 ngày, kể từ ngày phải nộp phí bảo hiểm tiền gửi mà tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi không nộp hoặc nộp không đầy đủ phí bảo hiểm tiền gửi và tiền phạt, thì tổ chức bảo hiểm tiền gửi có văn bản đề nghị Ngân hàng Nhà nước Việt Nam trích tài khoản của tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi tại Ngân hàng Nhà nước Việt Nam để nộp phí bảo hiểm tiền gửi và tiền phạt. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận văn bản đề nghị của tổ chức bảo hiểm tiền gửi, Ngân hàng Nhà nước ViệtNamcó trách nhiệm xử lý.</p>
<p>4. Trong trường hợp tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi không nộp hoặc nộp không đầy đủ phí bảo hiểm tiền gửi mà Ngân hàng Nhà nước Việt Nam phải trích tài khoản của tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi để nộp phí theo quy định tại khoản 3 Điều này lần thứ hai, thì tổ chức bảo hiểm tiền gửi có văn bản đề nghị Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đình chỉ hoặc tạm đình chỉ hoạt động nhận tiền gửi của tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi.</p>
<p><strong>Mục 4. TRẢ TIỀN BẢO HIỂM</strong></p>
<p><strong>Điều 22. Thời điểm phát sinh nghĩa vụ trả tiền bảo hiểm</strong></p>
<p>Nghĩa vụ trả tiền bảo hiểm phát sinh kể từ thời điểm Ngân hàng Nhà nước Việt Nam có văn bản chấm dứt kiểm soát đặc biệt hoặc văn bản chấm dứt áp dụng hoặc văn bản không áp dụng các biện pháp phục hồi khả năng thanh toán mà tổ chức tín dụng là tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi vẫn lâm vào tình trạng phá sản hoặc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam có văn bản xác định chi nhánh ngân hàng nước ngoài là tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi mất khả năng chi trả tiền gửi cho người gửi tiền.</p>
<p><strong>Điều 23. Thời hạn trả tiền bảo hiểm</strong></p>
<p>Trong thời hạn 60 ngày, kể từ thời điểm phát sinh nghĩa vụ trả tiền bảo hiểm, tổ chức bảo hiểm tiền gửi có trách nhiệm trả tiền bảo hiểm cho người được bảo hiểm tiền gửi.</p>
<p><strong>Điều 24. Hạn mức trả tiền bảo hiểm</strong></p>
<p>1. Hạn mức trả tiền bảo hiểm là số tiền tối đa mà tổ chức bảo hiểm tiền gửi trả cho tất cả các khoản tiền gửi được bảo hiểm của một người tại một tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi khi phát sinh nghĩa vụ trả tiền bảo hiểm.</p>
<p>2. Thủ tướng Chính phủ quy định hạn mức trả tiền bảo hiểm theo đề nghị của Ngân hàng Nhà nước ViệtNamtrong từng thời kỳ.</p>
<p><strong>Điều 25. Số tiền bảo hiểm được trả</strong></p>
<p>1. Số tiền bảo hiểm được trả cho tất cả các khoản tiền gửi được bảo hiểm của một người tại một tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi bao gồm tiền gốc và tiền lãi, tối đa bằng hạn mức trả tiền bảo hiểm quy định tại Điều 24 của Luật này.</p>
<p>2. Số tiền bảo hiểm được trả trong trường hợp nhiều người sở hữu chung tiền gửi được bảo hiểm tiền gửi được quy định như sau:</p>
<p>a) Số tiền bảo hiểm được trả cho tất cả các khoản tiền gửi được bảo hiểm của nhiều người sở hữu chung tại một tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi bao gồm tiền gốc và tiền lãi, tối đa bằng hạn mức trả tiền bảo hiểm cho một người quy định tại Điều 24 của Luật này. Số tiền bảo hiểm được trả sẽ được chia theo thỏa thuận của các đồng chủ sở hữu; trường hợp giữa các đồng chủ sở hữu không có thỏa thuận hoặc không thỏa thuận được thì giải quyết theo quy định của pháp luật;</p>
<p>b) Trường hợp một trong các đồng chủ sở hữu có khoản tiền gửi khác được bảo hiểm tại cùng một tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi thì tổng số tiền bảo hiểm được trả cho một đồng chủ sở hữu không vượt quá hạn mức trả tiền bảo hiểm.</p>
<p>3. Trường hợp người được bảo hiểm tiền gửi có khoản nợ tại tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi thì số tiền gửi được bảo hiểm là số tiền còn lại sau khi trừ khoản nợ đó.</p>
<p><strong>Điều 26. Thủ tục trả tiền bảo hiểm</strong></p>
<p>1. Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ thời điểm phát sinh nghĩa vụ trả tiền bảo hiểm, tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi phải gửi hồ sơ đề nghị trả tiền bảo hiểm cho tổ chức bảo hiểm tiền gửi.</p>
<p>Hồ sơ đề nghị trả tiền bảo hiểm bao gồm văn bản đề nghị trả tiền bảo hiểm, danh sách người được bảo hiểm tiền gửi, số tiền gửi của từng người được bảo hiểm tiền gửi và số tiền bảo hiểm đề nghị tổ chức bảo hiểm tiền gửi chi trả.</p>
<p>2. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều này, tổ chức bảo hiểm tiền gửi tiến hành kiểm tra các chứng từ, sổ sách để xác định số tiền chi trả.</p>
<p>3. Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc kiểm tra theo quy định tại khoản 2 Điều này, tổ chức bảo hiểm tiền gửi phải có phương án trả tiền bảo hiểm cho người được bảo hiểm tiền gửi; thông báo công khai về địa điểm, thời gian, phương thức trả tiền bảo hiểm trên ba số liên tiếp của một tờ báo trung ương, một tờ báo địa phương nơi đặt trụ sở chính, các chi nhánh của tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi và trên một báo điện tử của Việt Nam; niêm yết danh sách người được trả tiền bảo hiểm tại địa điểm đã thông báo.</p>
<p>4. Khi nhận tiền bảo hiểm, người được bảo hiểm tiền gửi phải xuất trình các giấy tờ chứng minh quyền sở hữu hợp pháp đối với các khoản tiền gửi được bảo hiểm tại tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi.</p>
<p>5. Tổ chức bảo hiểm tiền gửi trực tiếp trả tiền bảo hiểm cho người được bảo hiểm tiền gửi hoặc ủy quyền cho tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi khác thực hiện.</p>
<p>6. Sau thời hạn 10 năm, kể từ ngày tổ chức bảo hiểm tiền gửi có thông báo lần thứ nhất về việc trả tiền bảo hiểm, những khoản tiền bảo hiểm không có người nhận sẽ được xác lập quyền sở hữu nhà nước và bổ sung vào nguồn vốn hoạt động của tổ chức bảo hiểm tiền gửi, người có quyền sở hữu khoản tiền gửi được bảo hiểm sẽ không có quyền yêu cầu tổ chức bảo hiểm tiền gửi trả số tiền bảo hiểm đó.</p>
<p><strong>Điều 27. Xử lý số tiền gửi vượt hạn mức trả tiền bảo hiểm</strong></p>
<p>Số tiền gửi của người được bảo hiểm tiền gửi bao gồm tiền gốc và tiền lãi vượt quá hạn mức trả tiền bảo hiểm sẽ được giải quyết trong quá trình xử lý tài sản của tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi theo quy định của pháp luật.</p>
<p><strong>Điều 28. Thu hồi số tiền bảo hiểm phải trả từ tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi</strong></p>
<p>1. Tổ chức bảo hiểm tiền gửi trở thành chủ nợ của tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi đối với số tiền bảo hiểm phải trả cho người được bảo hiểm tiền gửi, kể từ ngày trả tiền bảo hiểm theo thông báo quy định tại khoản 3 Điều 26 của Luật này.</p>
<p>2. Tổ chức bảo hiểm tiền gửi được phân chia giá trị tài sản theo thứ tự như người gửi tiền và thu hồi số tiền bảo hiểm phải trả trong quá trình xử lý tài sản của tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi theo quy định của pháp luật.</p>
<p align="center"><strong>Chương IV</strong></p>
<p align="center"><strong>TỔ CHỨC BẢO HIỂM TIỀN GỬI</strong></p>
<p><strong>Điều 29. Tổ chức bảo hiểm tiền gửi</strong></p>
<p>1. Tổ chức bảo hiểm tiền gửi là tổ chức tài chính do Thủ tướng Chính phủ thành lập và quy định chức năng, nhiệm vụ.</p>
<p>2. Tổ chức bảo hiểm tiền gửi là pháp nhân, hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận, bảo đảm an toàn vốn và tự bù đắp chi phí.</p>
<p><strong>Điều 30. Nguồn vốn hoạt động</strong></p>
<p>1. Vốn điều lệ của tổ chức bảo hiểm tiền gửi do ngân sách nhà nước cấp.</p>
<p>2. Nguồn thu từ phí bảo hiểm tiền gửi.</p>
<p>3. Nguồn thu từ hoạt động đầu tư nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi của tổ chức bảo hiểm tiền gửi.</p>
<p>4. Nguồn thu khác theo quy định của pháp luật.</p>
<p><strong>Điều 31. Hoạt động đầu tư</strong></p>
<p>Tổ chức bảo hiểm tiền gửi được sử dụng nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi để mua trái phiếu Chính phủ, tín phiếu Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và gửi tiền tại Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.</p>
<p><strong>Điều 32. Chế độ tài chính, hạch toán kế toán và kiểm toán</strong></p>
<p>1. Chế độ tài chính của tổ chức bảo hiểm tiền gửi do Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Ngân hàng Nhà nước ViệtNamquy định.</p>
<p>Năm tài chính của tổ chức bảo hiểm tiền gửi bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc vào ngày 31 tháng 12 năm dương lịch.</p>
<p>2. Tổ chức bảo hiểm tiền gửi thực hiện hạch toán kế toán theo quy định của pháp luật.</p>
<p>3. Báo cáo tài chính hằng năm của tổ chức bảo hiểm tiền gửi phải được Kiểm toán Nhà nước kiểm toán và xác nhận.</p>
<p align="center"><strong>Chương V</strong></p>
<p align="center"><strong>HOẠT ĐỘNG THÔNG TIN, BÁO CÁO</strong></p>
<p><strong>Điều 33. Trách nhiệm báo cáo và công bố thông tin của tổ chức bảo hiểm tiền gửi</strong></p>
<p>1. Tổ chức bảo hiểm tiền gửi có trách nhiệm báo cáo Ngân hàng Nhà nước ViệtNamcác thông tin sau đây:</p>
<p>a) Thông tin về việc chấp hành quy định pháp luật về bảo hiểm tiền gửi của tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi định kỳ 06 tháng hoặc đột xuất theo yêu cầu của Ngân hàng Nhà nước ViệtNam;</p>
<p>b) Thông tin về việc trả tiền bảo hiểm đối với người được bảo hiểm tiền gửi định kỳ 06 tháng hoặc đột xuất theo yêu cầu của Ngân hàng Nhà nước ViệtNam;</p>
<p>c) Kết quả thực hiện nhiệm vụ quy định tại khoản 10 Điều 13 của Luật này theo định kỳ hằng quý hoặc đột xuất theo yêu cầu của Ngân hàng Nhà nước ViệtNam;</p>
<p>d) Báo cáo tài chính hằng năm đã được kiểm toán và báo cáo hoạt động hằng năm;</p>
<p>đ) Các thông tin khác về hoạt động bảo hiểm tiền gửi theo yêu cầu của Ngân hàng Nhà nước ViệtNam.</p>
<p>2. Tổ chức bảo hiểm tiền gửi có trách nhiệm công bố thông tin về việc thu hồi Chứng nhận tham gia bảo hiểm tiền gửi và phương án trả tiền bảo hiểm cho người được bảo hiểm tiền gửi theo quy định tại khoản 3 Điều 16 và khoản 3 Điều 26 của Luật này.</p>
<p><strong>Điều 34. Cung cấp thông tin của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam</strong></p>
<p>1. Tổ chức bảo hiểm tiền gửi được phép tiếp cận dữ liệu thông tin của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi để thực hiện chức năng, nhiệm vụ theo quy định của Luật này.</p>
<p>2. Ngân hàng Nhà nước ViệtNamcó trách nhiệm để tổ chức bảo hiểm tiền gửi tiếp cận dữ liệu thông tin về tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi theo quy định của Chính phủ.</p>
<p align="center"><strong>Chương VI</strong></p>
<p align="center"><strong>THANH TRA, KHIẾU NẠI VỀ BẢO HIỂM TIỀN GỬI</strong></p>
<p><strong>Điều 35. Thanh tra về bảo hiểm tiền gửi</strong></p>
<p>1. Ngân hàng Nhà nước ViệtNamthực hiện chức năng thanh tra về bảo hiểm tiền gửi.</p>
<p>2. Đối tượng thanh tra về bảo hiểm tiền gửi là tổ chức bảo hiểm tiền gửi, tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi.</p>
<p>3. Quyền và nghĩa vụ của đối tượng thanh tra về bảo hiểm tiền gửi thực hiện theo quy định của Luật Ngân hàng Nhà nước ViệtNamvà pháp luật về thanh tra.</p>
<p>4. Quy trình, thủ tục thanh tra về bảo hiểm tiền gửi đối với các tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi thực hiện theo quy định của Luật Ngân hàng Nhà nước ViệtNamvà pháp luật về thanh tra.</p>
<p>5. Quy trình, thủ tục thanh tra về bảo hiểm tiền gửi đối với tổ chức bảo hiểm tiền gửi thực hiện theo quy định của pháp luật về thanh tra.</p>
<p><strong>Điều 36. Khiếu nại về bảo hiểm tiền gửi</strong></p>
<p>1. Việc giải quyết khiếu nại đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính về bảo hiểm tiền gửi được thực hiện theo quy định của pháp luật về khiếu nại.</p>
<p>2. Việc giải quyết khiếu nại đối với quyết định, hành vi của tổ chức bảo hiểm tiền gửi được thực hiện như sau:</p>
<p>a) Người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần đầu về bảo hiểm tiền gửi là tổ chức bảo hiểm tiền gửi. Thời hạn giải quyết khiếu nại của tổ chức bảo hiểm tiền gửi là 15 ngày, kể từ ngày nhận được đơn khiếu nại;</p>
<p>b) Trường hợp người khiếu nại không đồng ý với quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu hoặc quá thời hạn quy định mà khiếu nại không được giải quyết, người khiếu nại có quyền khiếu nại đến Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ViệtNam;</p>
<p>c) Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ViệtNamcó trách nhiệm giải quyết khiếu nại trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được đơn khiếu nại. Trường hợp không đồng ý với quyết định giải quyết khiếu nại của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ViệtNam, người khiếu nại có quyền khởi kiện tại Tòa án theo quy định của pháp luật.</p>
<p align="center"><strong>Chương VII</strong></p>
<p align="center"><strong>ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH</strong></p>
<p><strong>Điều 37. Điều khoản chuyển tiếp</strong></p>
<p>Chứng nhận bảo hiểm tiền gửi được cấp trước ngày Luật này có hiệu lực tiếp tục có giá trị sử dụng.</p>
<p><strong>Điều 38. Hiệu lực thi hành</strong></p>
<p>Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2013.</p>
<p><strong>Điều 39. Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành</strong></p>
<p>Chính phủ quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành các điều, khoản được giao trong Luật.</p>
<p><em>Luật này đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 18 tháng 6 năm 2012./.</em></p>
<table border="0" cellspacing="0" cellpadding="0">
<tbody>
<tr>
<td valign="top" width="223">
<p> <strong> </strong></p>
</td>
<td valign="top" width="384">
<p align="center"><strong>CHỦ TỊCH QUỐC HỘI<br /> </strong><strong><em><br /> (Đã ký)</em></strong><strong></p>
<p> Nguyễn Sinh Hùng</strong></p>
</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p>&nbsp;</p>
<p>&nbsp;</p>
<p>&nbsp;</p>
<p>&nbsp;</p>
<p>&nbsp;</p>
<div class="clearfix"></div>
<div style="float:right; width:460px"><span style="line-height:25px;font-size:12px; font-weight:bold; float:left">Chia sẻ nội dùng này trên: </span>
<!-- Start WP Socializer - Social Buttons - Output -->
 &bull; <a href="http://www.facebook.com/share.php?u=http%3A%2F%2Fwww.vlg-law.com%2Fluat-bao-hiem-tien-gui-2013%2F&amp;t=Lu%E1%BA%ADt+B%E1%BA%A3o+hi%E1%BB%83m+ti%E1%BB%81n+g%E1%BB%ADi+2013" title="Share this on Facebook" target="_blank" rel="nofollow">Facebook</a> &bull; <a href="https://plus.google.com/share?url=http%3A%2F%2Fwww.vlg-law.com%2Fluat-bao-hiem-tien-gui-2013%2F" title="Share this on Google Plus" target="_blank" rel="nofollow">Google Plus</a> &bull; <a href="http://www.google.com/bookmarks/mark?op=edit&amp;bkmk=http%3A%2F%2Fwww.vlg-law.com%2Fluat-bao-hiem-tien-gui-2013%2F&amp;title=Lu%E1%BA%ADt+B%E1%BA%A3o+hi%E1%BB%83m+ti%E1%BB%81n+g%E1%BB%ADi+2013&amp;annotation=Download%C2%A0Lu%E1%BA%ADt+B%E1%BA%A3o+hi%E1%BB%83m+ti%E1%BB%81n+g%E1%BB%ADi+2013%0D%0A%26nbsp%3B%0D%0A%0D%0A%0D%0A%0D%0A%0D%0AQU%E1%BB%90C+H%E1%BB%98I++%0D%0A%0D%0A%0D%0AC%E1%BB%98NG+H%C3%92A+X%C3%83+H%E1%BB%98I+CH%E1%BB%A6+NGH%C4%A8A+VI%E1%BB%86T+NAM+%C4%90%E1%BB%99c+l%E1%BA%ADp+-+T%E1%BB%B1+do+-+H%E1%BA%A1nh+ph%C3%BAc+++%0D%0A%0D%0A%0D%0A%0D%0A%0D%0ALu%E1%BA%ADt+s%E1%BB%91%3A+06%2F2012%2FQH13%0D%0A%0D%0A%0D%0AH%C3%A0+N%E1%BB%99i%2C+ng%C3%A0y+18+%C2%A0th%C3%A1ng+6+n%C4%83m+20" title="Bookmark this on Google" target="_blank" rel="nofollow">Google</a> &bull; <a href="http://twitter.com/home?status=Lu%E1%BA%ADt+B%E1%BA%A3o+hi%E1%BB%83m+ti%E1%BB%81n+g%E1%BB%ADi+2013%20-%20http%3A%2F%2Fwww.vlg-law.com%2Fluat-bao-hiem-tien-gui-2013%2F%20" title="Tweet this !" target="_blank" rel="nofollow">Twitter</a> &bull; <a href="http://delicious.com/post?url=http%3A%2F%2Fwww.vlg-law.com%2Fluat-bao-hiem-tien-gui-2013%2F&amp;title=Lu%E1%BA%ADt+B%E1%BA%A3o+hi%E1%BB%83m+ti%E1%BB%81n+g%E1%BB%ADi+2013&amp;notes=Download%C2%A0Lu%E1%BA%ADt+B%E1%BA%A3o+hi%E1%BB%83m+ti%E1%BB%81n+g%E1%BB%ADi+2013%0D%0A%26nbsp%3B%0D%0A%0D%0A%0D%0A%0D%0A%0D%0AQU%E1%BB%90C+H%E1%BB%98I++%0D%0A%0D%0A%0D%0AC%E1%BB%98NG+H%C3%92A+X%C3%83+H%E1%BB%98I+CH%E1%BB%A6+NGH%C4%A8A+VI%E1%BB%86T+NAM+%C4%90%E1%BB%99c+l%E1%BA%ADp+-+T%E1%BB%B1+do+-+H%E1%BA%A1nh+ph%C3%BAc+++%0D%0A%0D%0A%0D%0A%0D%0A%0D%0ALu%E1%BA%ADt+s%E1%BB%91%3A+06%2F2012%2FQH13%0D%0A%0D%0A%0D%0AH%C3%A0+N%E1%BB%99i%2C+ng%C3%A0y+18+%C2%A0th%C3%A1ng+6+n%C4%83m+20" title="Post this on Delicious" target="_blank" rel="nofollow">Delicious</a> &bull; <a href="http://www.linkedin.com/shareArticle?mini=true&amp;url=http%3A%2F%2Fwww.vlg-law.com%2Fluat-bao-hiem-tien-gui-2013%2F&amp;title=Lu%E1%BA%ADt+B%E1%BA%A3o+hi%E1%BB%83m+ti%E1%BB%81n+g%E1%BB%ADi+2013&amp;source=vlg-law.com+-+VLG+International+Law+Firm&amp;summary=Download%C2%A0Lu%E1%BA%ADt+B%E1%BA%A3o+hi%E1%BB%83m+ti%E1%BB%81n+g%E1%BB%ADi+2013%0D%0A%26nbsp%3B%0D%0A%0D%0A%0D%0A%0D%0A%0D%0AQU%E1%BB%90C+H%E1%BB%98I++%0D%0A%0D%0A%0D%0AC%E1%BB%98NG+H%C3%92A+X%C3%83+H%E1%BB%98I+CH%E1%BB%A6+NGH%C4%A8A+VI%E1%BB%86T+NAM+%C4%90%E1%BB%99c+l%E1%BA%ADp+-+T%E1%BB%B1+do+-+H%E1%BA%A1nh+ph%C3%BAc+++%0D%0A%0D%0A%0D%0A%0D%0A%0D%0ALu%E1%BA%ADt+s%E1%BB%91%3A+06%2F2012%2FQH13%0D%0A%0D%0A%0D%0AH%C3%A0+N%E1%BB%99i%2C+ng%C3%A0y+18+%C2%A0th%C3%A1ng+6+n%C4%83m+20" title="Share this on LinkedIn" target="_blank" rel="nofollow">LinkedIn</a> &bull; <a href="http://www.stumbleupon.com/submit?url=http%3A%2F%2Fwww.vlg-law.com%2Fluat-bao-hiem-tien-gui-2013%2F&amp;title=Lu%E1%BA%ADt+B%E1%BA%A3o+hi%E1%BB%83m+ti%E1%BB%81n+g%E1%BB%ADi+2013" title="Submit this to StumbleUpon" target="_blank" rel="nofollow">StumbleUpon</a> &bull; <a href="http://www.vlg-law.com/luat-bao-hiem-tien-gui-2013/" onclick="addBookmark(event);" title="Add to favorites" target="_blank" rel="nofollow">Add to favorites</a> &bull; <a href="mailto:?to=&amp;subject=Lu%E1%BA%ADt+B%E1%BA%A3o+hi%E1%BB%83m+ti%E1%BB%81n+g%E1%BB%ADi+2013&amp;body=Download%C2%A0Lu%E1%BA%ADt+B%E1%BA%A3o+hi%E1%BB%83m+ti%E1%BB%81n+g%E1%BB%ADi+2013%0D%0A%26nbsp%3B%0D%0A%0D%0A%0D%0A%0D%0A%0D%0AQU%E1%BB%90C+H%E1%BB%98I++%0D%0A%0D%0A%0D%0AC%E1%BB%98NG+H%C3%92A+X%C3%83+H%E1%BB%98I+CH%E1%BB%A6+NGH%C4%A8A+VI%E1%BB%86T+NAM+%C4%90%E1%BB%99c+l%E1%BA%ADp+-+T%E1%BB%B1+do+-+H%E1%BA%A1nh+ph%C3%BAc+++%0D%0A%0D%0A%0D%0A%0D%0A%0D%0ALu%E1%BA%ADt+s%E1%BB%91%3A+06%2F2012%2FQH13%0D%0A%0D%0A%0D%0AH%C3%A0+N%E1%BB%99i%2C+ng%C3%A0y+18+%C2%A0th%C3%A1ng+6+n%C4%83m+20%20-%20http://www.vlg-law.com/luat-bao-hiem-tien-gui-2013/" title="Email this" target="_blank" rel="nofollow">Email</a> &bull; <a href="http://www.vlg-law.com/feed/rss/" title="Subscribe to RSS" target="_blank" rel="nofollow">RSS</a> &bull; <a href="http://bookmarks.yahoo.com/toolbar/savebm?u=http%3A%2F%2Fwww.vlg-law.com%2Fluat-bao-hiem-tien-gui-2013%2F&amp;t=Lu%E1%BA%ADt+B%E1%BA%A3o+hi%E1%BB%83m+ti%E1%BB%81n+g%E1%BB%ADi+2013&opener=bm&amp;ei=UTF-8&amp;d=Download%C2%A0Lu%E1%BA%ADt+B%E1%BA%A3o+hi%E1%BB%83m+ti%E1%BB%81n+g%E1%BB%ADi+2013%0D%0A%26nbsp%3B%0D%0A%0D%0A%0D%0A%0D%0A%0D%0AQU%E1%BB%90C+H%E1%BB%98I++%0D%0A%0D%0A%0D%0AC%E1%BB%98NG+H%C3%92A+X%C3%83+H%E1%BB%98I+CH%E1%BB%A6+NGH%C4%A8A+VI%E1%BB%86T+NAM+%C4%90%E1%BB%99c+l%E1%BA%ADp+-+T%E1%BB%B1+do+-+H%E1%BA%A1nh+ph%C3%BAc+++%0D%0A%0D%0A%0D%0A%0D%0A%0D%0ALu%E1%BA%ADt+s%E1%BB%91%3A+06%2F2012%2FQH13%0D%0A%0D%0A%0D%0AH%C3%A0+N%E1%BB%99i%2C+ng%C3%A0y+18+%C2%A0th%C3%A1ng+6+n%C4%83m+20" title="Add this to Yahoo! Bookmarks" target="_blank" rel="nofollow">Yahoo! Bookmarks</a>
<!-- End WP Socializer - Social Buttons - Output -->
</div>
<div class="clearfix"></div>]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://www.vlg-law.com/luat-bao-hiem-tien-gui-2013/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Luật Phòng, chống rửa tiền 2013</title>
		<link>http://www.vlg-law.com/luat-phong-chong-rua-tien-2013/</link>
		<comments>http://www.vlg-law.com/luat-phong-chong-rua-tien-2013/#comments</comments>
		<pubDate>Wed, 16 Jan 2013 09:10:57 +0000</pubDate>
		<dc:creator>admin</dc:creator>
				<category><![CDATA[Luật hành chính]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://www.vlg-law.com/?p=5063</guid>
		<description><![CDATA[Download Luật Phòng, chống rửa tiền 2013 &#160;  QUỐC HỘI CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập &#8211; Tự do &#8211; Hạnh phúc Luật số: 07/2012/QH13 Hà Nội, ngày 18  tháng 6 năm 2012 &#160; LUẬT Phòng, chống &#8230; <a href="http://www.vlg-law.com/luat-phong-chong-rua-tien-2013/">Chi tiết <span class="meta-nav">&#8594;</span></a>]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[<p style="text-align: right;"><span style="text-decoration: underline; color: #000080;"><strong>Download <a href="http://www.vlg-law.com/wp-content/uploads/2013/01/Luật-Phòng-chống-rửa-tiền-2013.doc"><span style="color: #000080; text-decoration: underline;">Luật Phòng, chống rửa tiền 2013</span></a></strong></span></p>
<p>&nbsp;</p>
<table border="0" cellspacing="0" cellpadding="0">
<tbody>
<tr>
<td valign="top" width="223">
<p align="center"> <strong>QUỐC HỘI</p>
<p> </strong></p>
</td>
<td valign="top" width="396">
<p align="center"><strong>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM<br /> </strong><strong>Độc lập &#8211; Tự do &#8211; Hạnh phúc </p>
<p> </strong></p>
</td>
</tr>
<tr>
<td valign="top" width="223">
<p align="center">Luật số: 07/2012/QH13</p>
</td>
<td valign="top" width="396">
<p align="center"><em>Hà Nội, ngày 18  tháng 6 năm 2012</em></p>
</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p>&nbsp;</p>
<p align="center"><strong>LUẬT</strong></p>
<p align="center"><strong>Phòng, chống rửa tiền</strong></p>
<table cellspacing="0" cellpadding="0" align="left">
<tbody>
<tr>
<td width="251" height="4"> </td>
</tr>
<tr>
<td> </td>
<td> </td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p align="center"><strong> </strong></p>
<p>&nbsp;</p>
<p><em>Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 51/2001/QH10; </em><em></em></p>
<p><em>Quốc hội ban hành Luật Phòng, chống rửa tiền</em>.</p>
<p align="center"><strong>Chương I</strong></p>
<p align="center"><strong>NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG</strong></p>
<p><strong>Điều 1. Phạm vi điều chỉnh</strong></p>
<p>1. Luật này quy định về các biện pháp phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn, xử lý tổ chức, cá nhân có hành vi rửa tiền; trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong phòng, chống rửa tiền; hợp tác quốc tế về phòng, chống rửa tiền.</p>
<p>2. Việc phòng, chống hành vi rửa tiền nhằm tài trợ khủng bố được thực hiện theo quy định của Luật này, quy định của Bộ luật hình sự và pháp luật về phòng, chống khủng bố.</p>
<p><strong>Điều 2. Đối tượng áp dụng</strong></p>
<p>1. Tổ chức tài chính.</p>
<p>2. Tổ chức, cá nhân kinh doanh ngành nghề phi tài chính có liên quan.</p>
<p>3. Tổ chức, cá nhân Việt Nam; người nước ngoài sinh sống tại Việt Nam hoặc tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế, tổ chức phi Chính phủ hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam có giao dịch tài chính, giao dịch tài sản khác với tổ chức, cá nhân quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.</p>
<p>4. Tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến phòng, chống rửa tiền.</p>
<p><strong>Điều 3. Áp dụng Luật phòng, chống rửa tiền, các luật có liên quan và điều ước quốc tế</strong></p>
<p>Việc phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn, xử lý hành vi rửa tiền được thực hiện theo quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan, trừ trường hợp điều ước quốc tế mà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa ViệtNamlà thành viên có quy định khác.</p>
<p><strong>Điều 4. Giải thích từ ngữ</strong></p>
<p>Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:</p>
<p>1. <em>Rửa tiền</em> là hành vi của tổ chức, cá nhân nhằm hợp pháp hóa nguồn gốc của tài sản do phạm tội mà có, bao gồm:</p>
<p>a) Hành vi được quy định trong Bộ luật hình sự;</p>
<p>b) Trợ giúp cho tổ chức, cá nhân có liên quan đến tội phạm nhằm trốn tránh trách nhiệm pháp lý bằng việc hợp pháp hóa nguồn gốc tài sản do phạm tội mà có;</p>
<p>c) Chiếm hữu tài sản nếu tại thời điểm nhận tài sản đã biết rõ tài sản đó do phạm tội mà có, nhằm hợp pháp hóa nguồn gốc tài sản.</p>
<p>2. <em>Tài sản </em>bao gồm vật, tiền, giấy tờ có giá và các quyền tài sản theo quy định của Bộ luật dân sự, có thể tồn tại dưới hình thức vật chất hoặc phi vật chất; động sản hoặc bất động sản; hữu hình hoặc vô hình; các chứng từ hoặc công cụ pháp lý chứng minh quyền sở hữu hoặc lợi ích đối với tài sản đó.</p>
<p>3. <em>Tổ chức tài chính</em> là tổ chức được cấp giấy phép thực hiện một hoặc một số hoạt động sau đây:</p>
<p>a) Nhận tiền gửi;</p>
<p>b) Cho vay;</p>
<p>c) Cho thuê tài chính;</p>
<p>d) Dịch vụ thanh toán;</p>
<p>đ) Phát hành công cụ chuyển nhượng, thẻ tín dụng, thẻ ghi nợ, lệnh chuyển tiền, tiền điện tử;</p>
<p>e) Bảo lãnh ngân hàng và cam kết tài chính;</p>
<p>g) Cung ứng dịch vụ ngoại hối, các công cụ tiền tệ trên thị trường tiền tệ;</p>
<p>h) Tư vấn, bảo lãnh phát hành chứng khoán, đại lý phân phối chứng khoán;</p>
<p>i) Quản lý danh mục vốn đầu tư;</p>
<p>k) Quản lý tiền mặt hoặc chứng khoán cho tổ chức, cá nhân khác;</p>
<p>l) Cung ứng dịch vụ bảo hiểm; hoạt động đầu tư có liên quan đến bảo hiểm nhân thọ;</p>
<p>m) Đổi tiền.</p>
<p>4. <em>Tổ chức, cá nhân kinh doanh ngành nghề phi tài chính có liên quan</em> là tổ chức, cá nhân thực hiện một hoặc một số hoạt động sau đây:</p>
<p>a) Kinh doanh trò chơi có thưởng, casino;</p>
<p>b) Kinh doanh dịch vụ quản lý bất động sản, môi giới bất động sản; sàn giao dịch bất động sản;</p>
<p>c) Kinh doanh kim loại quý và đá quý;</p>
<p>d) Cung ứng dịch vụ công chứng, kế toán; dịch vụ pháp lý của luật sư, tổ chức hành nghề luật sư;</p>
<p>đ) Dịch vụ ủy thác đầu tư; dịch vụ thành lập, quản lý, điều hành doanh nghiệp; dịch vụ cung cấp giám đốc, thư ký giám đốc của doanh nghiệp cho bên thứ ba.</p>
<p>5. <em>Đối tượng báo cáo</em> là tổ chức, cá nhân quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều này.</p>
<p>6. <em>Giao dịch đáng ngờ</em> là giao dịch có dấu hiệu bất thường hoặc có cơ sở hợp lý để nghi ngờ tài sản trong giao dịch có nguồn gốc từ hoạt động tội phạm hoặc liên quan tới rửa tiền.</p>
<p>7. <em>Giao dịch có giá trị lớn</em> là giao dịch bằng tiền mặt, bằng vàng hoặc ngoại tệ tiền mặt có tổng giá trị bằng hoặc vượt mức do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền quy định, được thực hiện một hoặc nhiều lần trong một ngày.</p>
<p>8. <em>Khách hàng</em> là tổ chức, cá nhân đang sử dụng hoặc có ý định sử dụng dịch vụ hoặc sản phẩm do tổ chức tài chính, tổ chức, cá nhân kinh doanh ngành nghề phi tài chính có liên quan cung cấp.</p>
<p>9. <em>Chủ sở hữu hưởng lợi</em> là cá nhân có quyền sở hữu trên thực tế một tài khoản, có quyền chi phối khi khách hàng thực hiện giao dịch cho cá nhân này hoặc cá nhân có quyền chi phối một pháp nhân hoặc một thỏa thuận ủy thác đầu tư.</p>
<p>10. <em>Quan hệ ngân hàng đại lý</em> là hoạt động cung cấp dịch vụ ngân hàng, thanh toán và các dịch vụ khác của một ngân hàng tại một quốc gia, vùng lãnh thổ cho một ngân hàng đối tác tại một quốc gia, vùng lãnh thổ khác.</p>
<p>11. <em>Người khởi tạo</em> là chủ tài khoản hoặc người yêu cầu tổ chức tài chính thực hiện chuyển tiền điện tử trong trường hợp không có tài khoản.</p>
<p>12. <em>Danh sách đen</em> là danh sách tổ chức, cá nhân có liên quan tới khủng bố và tài trợ khủng bố do Bộ Công an chủ trì lập theo quy định của pháp luật.</p>
<p>13. <em>Danh sách cảnh báo</em> là danh sách tổ chức, cá nhân do Ngân hàng Nhà nước ViệtNam lập nhằm cảnh báo tổ chức, cá nhân có rủi ro cao về rửa tiền.</p>
<p>14. <em>Hoạt động kinh doanh qua giới thiệu</em> là hoạt động kinh doanh với khách hàng thông qua sự giới thiệu của bên trung gian là một tổ chức tài chính khác trong cùng tập đoàn hoặc tổng công ty hoặc thông qua tổ chức cung cấp dịch vụ môi giới.</p>
<p>15. <em>Lực lượng đặc nhiệm tài chính</em> là tổ chức liên chính phủ, ban hành các chuẩn mực và thúc đẩy việc thực thi có hiệu quả các biện pháp pháp lý, quản lý và hành động nhằm chống rửa tiền, tài trợ khủng bố và tài trợ phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt và những hiểm họa có liên quan khác đe dọa sự toàn vẹn của hệ thống tài chính toàn cầu.</p>
<p>16. <em>Thỏa thuận ủy quyền</em> là thỏa thuận của tổ chức, cá nhân ủy quyền cho tổ chức, cá nhân khác thực hiện các giao dịch liên quan đến tài sản thuộc quyền sở hữu hoặc quản lý của tổ chức, cá nhân ủy quyền.</p>
<p><strong>Điều 5. Nguyên tắc về phòng, chống rửa tiền</strong></p>
<p>1. Việc phòng, chống rửa tiền phải thực hiện theo quy định của pháp luật trên cơ sở bảo đảm chủ quyền, an ninh quốc gia; bảo đảm hoạt động bình thường về kinh tế, đầu tư; bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân; chống lạm quyền, lợi dụng việc phòng, chống rửa tiền để xâm phạm quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân có liên quan.</p>
<p>2. Các biện pháp phòng, chống rửa tiền phải được thực hiện đồng bộ, kịp thời; các hành vi rửa tiền phải được xử lý nghiêm minh.</p>
<p><strong>Điều 6. Chính sách của Nhà nước về phòng, chống rửa tiền</strong></p>
<p>1. Phòng, chống rửa tiền là trách nhiệm của Nhà nước và các cơ quan nhà nước. Nhà nước khuyến khích tổ chức, cá nhân trong nước và ngoài nước tham gia, hợp tác, tài trợ cho hoạt động phòng, chống rửa tiền.</p>
<p>2. Bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân tham gia phòng, chống rửa tiền.</p>
<p>3. Ban hành chính sách thúc đẩy hợp tác quốc tế trong phòng, chống rửa tiền.</p>
<p>4. Tổ chức, cá nhân có thành tích trong công tác phòng, chống rửa tiền được Nhà nước khen thưởng.</p>
<p><strong>Điều 7. Các hành vi bị cấm</strong></p>
<p>1. Tổ chức, tham gia hoặc tạo điều kiện thực hiện hành vi rửa tiền.</p>
<p>2. Thiết lập hoặc duy trì tài khoản vô danh hoặc tài khoản sử dụng tên giả.</p>
<p>3. Thiết lập và duy trì quan hệ kinh doanh với ngân hàng được thành lập tại một quốc gia hoặc vùng lãnh thổ nhưng không có sự hiện diện hữu hình tại quốc gia hoặc vùng lãnh thổ đó và không chịu sự quản lý, giám sát của cơ quan quản lý có thẩm quyền.</p>
<p>4. Cung cấp trái phép dịch vụ nhận tiền mặt, séc, công cụ tiền tệ khác hoặc công cụ lưu trữ giá trị và thực hiện thanh toán cho người thụ hưởng tại một địa điểm khác.</p>
<p>5. Lợi dụng chức vụ, quyền hạn trong phòng, chống rửa tiền xâm hại quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân.</p>
<p>6. Cản trở việc cung cấp thông tin phục vụ công tác phòng, chống rửa tiền.</p>
<p>7. Đe dọa, trả thù người phát hiện, cung cấp thông tin, báo cáo, tố cáo về hành vi rửa tiền.</p>
<p align="center"><strong>Chương II</strong></p>
<p align="center"><strong>BIỆN PHÁP PHÒNG, CHỐNG RỬA TIỀN</strong></p>
<p align="center"><strong>Mục 1</strong></p>
<p align="center"><strong>NHẬN BIẾT KHÁCH HÀNG VÀ CẬP NHẬT THÔNG TIN KHÁCH HÀNG</strong></p>
<p><strong>Điều 8. Nhận biết khách hàng</strong></p>
<p>1. Tổ chức tài chính phải áp dụng các biện pháp nhận biết khách hàng trong các trường hợp sau:</p>
<p>a) Khách hàng mở tài khoản hoặc thiết lập giao dịch với tổ chức tài chính;</p>
<p>b) Khách hàng thực hiện giao dịch không thường xuyên có giá trị lớn hoặc thực hiện giao dịch chuyển tiền điện tử mà thiếu thông tin về tên, địa chỉ, số tài khoản của người khởi tạo;</p>
<p>c) Có nghi ngờ giao dịch hoặc các bên liên quan đến giao dịch có liên quan đến hoạt động rửa tiền;</p>
<p>d) Có nghi ngờ về tính chính xác hoặc tính đầy đủ của các thông tin nhận biết khách hàng đã thu thập trước đó.</p>
<p>2. Tổ chức, cá nhân kinh doanh ngành nghề phi tài chính có liên quan phải áp dụng các biện pháp nhận biết khách hàng trong các trường hợp sau:</p>
<p>a) Tổ chức, cá nhân kinh doanh ngành nghề quy định tại điểm a khoản 4 Điều 4 của Luật này phải tiến hành các biện pháp nhận biết khách hàng đối với các khách hàng có giao dịch có giá trị lớn;</p>
<p>b) Tổ chức, cá nhân kinh doanh ngành nghề quy định tại điểm b khoản 4 Điều 4 của Luật này có trách nhiệm áp dụng các biện pháp nhận biết khách hàng khi cung cấp dịch vụ môi giới mua, bán và quản lý bất động sản cho khách hàng;</p>
<p>c) Tổ chức, cá nhân kinh doanh ngành nghề quy định tại điểm c khoản 4 Điều 4 của Luật này có trách nhiệm áp dụng các biện pháp nhận biết khách hàng trong trường hợp khách hàng có giao dịch mua, bán kim loại quý, đá quý có giá trị lớn bằng tiền mặt;</p>
<p>d) Tổ chức, cá nhân kinh doanh ngành nghề quy định tại điểm d khoản 4 Điều 4 của Luật này có trách nhiệm áp dụng các biện pháp nhận biết khách hàng khi thay mặt khách hàng chuẩn bị các điều kiện để thực hiện giao dịch hoặc thay mặt khách hàng thực hiện giao dịch chuyển giao quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà; quản lý tiền, chứng khoán hoặc các tài sản khác của khách hàng; quản lý tài khoản của khách hàng tại ngân hàng, công ty chứng khoán; điều hành, quản lý hoạt động công ty của khách hàng; tham gia vào hoạt động mua, bán các tổ chức kinh doanh;</p>
<p>đ) Các tổ chức cung cấp dịch vụ quy định tại điểm đ khoản 4 Điều 4 của Luật này có trách nhiệm áp dụng các biện pháp nhận biết khách hàng khi cung ứng các dịch vụ thành lập công ty; cung cấp giám đốc, thư ký giám đốc của doanh nghiệp; cung cấp văn phòng đăng ký, địa chỉ hoặc địa điểm kinh doanh; cung cấp dịch vụ đại diện cho công ty; dịch vụ ủy thác đầu tư; dịch vụ cung cấp người đại diện cho cổ đông.</p>
<p><strong>Điều 9. Thông tin nhận biết khách hàng</strong></p>
<p>Thông tin nhận biết khách hàng phải có các thông tin chính sau đây:</p>
<p>1. Thông tin nhận dạng khách hàng:</p>
<p>a) Đối với khách hàng cá nhân là người Việt Nam: họ và tên; ngày, tháng, năm sinh; quốc tịch; nghề nghiệp, chức vụ; số điện thoại, số chứng minh nhân dân hoặc số hộ chiếu, ngày cấp, nơi cấp; địa chỉ nơi đăng ký thường trú và nơi ở hiện tại.</p>
<p>Đối với khách hàng cá nhân là người nước ngoài: họ và tên; ngày, tháng, năm sinh; quốc tịch; nghề nghiệp, chức vụ; số hộ chiếu, ngày cấp, nơi cấp, thị thực nhập cảnh; địa chỉ nơi đăng ký cư trú ở nước ngoài và địa chỉ nơi đăng ký cư trú ở Việt Nam;</p>
<p>b) Đối với khách hàng là tổ chức: tên giao dịch đầy đủ và viết tắt; địa chỉ đặt trụ sở chính; số điện thoại, số fax; lĩnh vực hoạt động, kinh doanh; thông</p>
<p>tin về người thành lập, đại diện cho tổ chức bao gồm các thông tin quy định tại điểm a khoản này.</p>
<p>2. Thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi:</p>
<p>a) Đối tượng báo cáo phải xác định chủ sở hữu hưởng lợi và áp dụng các biện pháp để nhận biết và cập nhật thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi;</p>
<p>b) Đối với khách hàng là pháp nhân hoặc khi cung ứng dịch vụ thỏa thuận ủy quyền, đối tượng báo cáo phải thu thập thông tin về quyền sở hữu và cơ cấu kiểm soát để xác định được cá nhân có lợi ích kiểm soát và chi phối hoạt động của pháp nhân hoặc thỏa thuận ủy quyền đó.</p>
<p>3. Mục đích của khách hàng trong mối quan hệ với đối tượng báo cáo.</p>
<p><strong>Điều 10. Cập nhật thông tin nhận biết khách hàng</strong></p>
<p>Đối tượng báo cáo phải thường xuyên cập nhật thông tin nhận biết khách hàng trong suốt thời gian thiết lập quan hệ với khách hàng; bảo đảm các giao dịch mà khách hàng đang tiến hành thông qua đối tượng báo cáo phù hợp với những thông tin đã biết về khách hàng, về hoạt động kinh doanh, về rủi ro và về nguồn gốc tài sản của khách hàng.</p>
<p><strong>Điều 11. Biện pháp xác minh thông tin nhận biết khách hàng</strong></p>
<p>1. Đối tượng báo cáo sử dụng các tài liệu, dữ liệu để xác minh thông tin nhận biết khách hàng bao gồm:</p>
<p>a) Đối với khách hàng là cá nhân: chứng minh nhân dân, hộ chiếu còn thời hạn sử dụng và các giấy tờ khác do cơ quan có thẩm quyền cấp;</p>
<p>b) Đối với khách hàng là tổ chức: Giấy phép hoặc quyết định thành lập; quyết định đổi tên gọi, chia tách, sáp nhập; giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; quyết định bổ nhiệm hoặc hợp đồng thuê Tổng giám đốc (Giám đốc), Kế toán trưởng.</p>
<p>2. Đối tượng báo cáo có thể thông qua tổ chức, cá nhân khác đã hoặc đang có quan hệ với khách hàng; hoặc thông qua cơ quan quản lý hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền khác để thu thập thông tin và đối chiếu với thông tin khách hàng cung cấp.</p>
<p>3. Đối tượng báo cáo có thể thuê các tổ chức khác để xác minh thông tin nhận biết khách hàng. Trường hợp này đối tượng báo cáo phải bảo đảm tổ chức được thuê thực hiện đúng các quy định về nhận biết và cập nhật thông tin khách hàng quy định tại Điều 9 và Điều 10 của Luật này và chịu trách nhiệm về nhận biết và cập nhật thông tin khách hàng.</p>
<p><strong>Điều 12. Phân loại khách hàng theo mức độ rủi ro</strong></p>
<p>1. Đối tượng báo cáo phải xây dựng quy định về phân loại khách hàng trên cơ sở rủi ro theo loại khách hàng, loại sản phẩm, dịch vụ khách hàng sử dụng, nơi cư trú hoặc nơi đặt trụ sở chính của khách hàng.</p>
<p>2. Đối với khách hàng có mức độ rủi ro thấp, đối tượng báo cáo có thể áp dụng các biện pháp nhận biết khách hàng ở mức độ thấp hơn nhưng phải bảo đảm thu thập được đầy đủ thông tin về khách hàng quy định tại Điều 9 của Luật này.</p>
<p>3. Đối với khách hàng, giao dịch có mức độ rủi ro cao quy định tại các điều 13, 14, 15, 16 và 17 của Luật này, ngoài việc thực hiện các biện pháp nhận biết quy định tại Điều 9 của Luật này, đối tượng báo cáo phải áp dụng các biện pháp đánh giá tăng cường theo quy định của Luật này.</p>
<p>4. Đối với khách hàng, giao dịch khác có mức độ rủi ro cao không thuộc các trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này, ngoài việc thực hiện các biện pháp nhận biết quy định tại Điều 9 của Luật này, đối tượng báo cáo phải áp dụng các biện pháp đánh giá tăng cường theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.</p>
<p><strong>Điều 13. Khách hàng nước ngoài là cá nhân có ảnh hưởng chính trị</strong></p>
<p>1. Khách hàng nước ngoài là cá nhân có ảnh hưởng chính trị là người giữ chức vụ cấp cao trong các cơ quan, tổ chức hữu quan của nước ngoài.</p>
<p>Ngân hàng Nhà nước ViệtNamthông báo danh sách khách hàng nước ngoài là cá nhân có ảnh hưởng chính trị quy định tại khoản này trên cơ sở khuyến nghị của tổ chức quốc tế về phòng, chống rửa tiền.</p>
<p>2. Đối tượng báo cáo phải có hệ thống quản lý rủi ro để xác định khách hàng nước ngoài là cá nhân có ảnh hưởng chính trị và áp dụng các biện pháp sau đây:</p>
<p>a) Xây dựng quy chế kiểm soát nội bộ đối với việc mở tài khoản hoặc thiết lập giao dịch khi khách hàng hoặc chủ sở hữu hưởng lợi được xác định là cá nhân có ảnh hưởng chính trị;</p>
<p>b) Thực hiện các biện pháp nhằm nhận biết nguồn gốc tài sản của khách hàng;</p>
<p>c) Tăng cường giám sát khách hàng và quan hệ kinh doanh với khách hàng.</p>
<p>3. Đối tượng báo cáo phải áp dụng biện pháp quy định tại khoản 2 Điều này đối với khách hàng là cha, mẹ, vợ, chồng, con, anh ruột, chị ruột, em ruột của người quy định tại khoản 1 Điều này.</p>
<p><strong>Điều 14. Quan hệ ngân hàng đại lý</strong></p>
<p>Đối tượng báo cáo khi thiết lập quan hệ ngân hàng đại lý với ngân hàng đối tác nước ngoài phải áp dụng các biện pháp sau đây:</p>
<p>1. Thu thập thông tin về ngân hàng đối tác để biết đầy đủ về bản chất kinh doanh, uy tín của ngân hàng đối tác và bảo đảm ngân hàng đối tác phải chịu sự giám sát, quản lý của cơ quan quản lý có thẩm quyền nước ngoài;</p>
<p>2. Đánh giá việc thực hiện các biện pháp về phòng, chống rửa tiền của ngân hàng đối tác;</p>
<p>3. Phải được sự chấp thuận của Tổng giám đốc (Giám đốc) hoặc người được ủy quyền của đối tượng báo cáo trước khi thiết lập quan hệ ngân hàng đại lý;</p>
<p>4. Trong trường hợp khách hàng của ngân hàng đối tác có thể thanh toán thông qua tài khoản của ngân hàng đối tác mở tại đối tượng báo cáo, đối tượng báo cáo phải bảo đảm ngân hàng đối tác đã thực hiện đầy đủ việc nhận biết, cập nhật thông tin khách hàng và có khả năng cung cấp thông tin nhận biết khách hàng theo yêu cầu của đối tượng báo cáo.</p>
<p><strong>Điều 15. Các giao dịch liên quan tới công nghệ mới</strong></p>
<p>1. Đối tượng báo cáo phải ban hành quy trình nhằm mục đích sau đây:</p>
<p>a) Phát hiện, ngăn chặn việc sử dụng công nghệ mới vào việc rửa tiền;</p>
<p>b) Quản lý rủi ro về rửa tiền khi thiết lập giao dịch với khách hàng sử dụng công nghệ mới và không gặp mặt trực tiếp.</p>
<p>2. Quy trình quy định tại khoản 1 Điều này phải bảo đảm việc cập nhật thông tin khách hàng có hiệu quả như việc cập nhật thông tin khách hàng gặp mặt trực tiếp.</p>
<p><strong>Điều 16. Giám sát đặc biệt một số giao dịch</strong></p>
<p>1. Đối tượng báo cáo phải giám sát đặc biệt đối với các giao dịch sau đây:</p>
<p>a) Giao dịch với giá trị lớn bất thường hoặc phức tạp;</p>
<p>b) Giao dịch với tổ chức, cá nhân tại quốc gia, vùng lãnh thổ nằm trong danh sách do Lực lượng đặc nhiệm tài chính công bố nhằm chống rửa tiền hoặc danh sách cảnh báo.</p>
<p>2. Đối tượng báo cáo phải kiểm tra cơ sở pháp lý và mục đích của giao dịch; trường hợp có nghi ngờ về tính trung thực, mục đích của giao dịch, đối tượng báo cáo phải lập báo cáo về giao dịch đáng ngờ gửi Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và có thể từ chối giao dịch đó.</p>
<p><strong>Điều 17. Hoạt động kinh doanh qua giới thiệu</strong></p>
<p>1. Khi tiến hành hoạt động kinh doanh qua giới thiệu, đối tượng báo cáo có thể nhận biết khách hàng thông qua bên trung gian và bảo đảm các yêu cầu sau đây:</p>
<p>a) Bên trung gian phải thu thập, lưu giữ và cung cấp kịp thời, đầy đủ các thông tin nhận biết khách hàng cho đối tượng báo cáo khi được yêu cầu;</p>
<p>b) Bên trung gian tuân thủ các yêu cầu về nhận biết và cập nhật thông tin khách hàng theo quy định tại Điều 9 và Điều 10 của Luật này hoặc khuyến nghị của Lực lượng đặc nhiệm tài chính trong trường hợp bên trung gian là tổ chức nước ngoài;</p>
<p>c) Bên trung gian phải là đối tượng chịu sự quản lý, giám sát của cơ quan có thẩm quyền.</p>
<p>2. Việc nhận biết khách hàng thông qua bên trung gian không loại trừ trách nhiệm của đối tượng báo cáo trong việc nhận biết, cập nhật thông tin khách hàng.</p>
<p><strong>Điều 18. Bảo đảm tính minh bạch của pháp nhân và thỏa thuận ủy quyền</strong></p>
<p>1. Sở giao dịch chứng khoán phải lưu giữ và cập nhật thông tin cơ bản về cơ cấu tổ chức, người sáng lập, chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp niêm yết.</p>
<p>2. Cơ quan đăng ký kinh doanh phải lưu giữ và cập nhật thông tin cơ bản về cơ cấu tổ chức, người sáng lập, chủ sở hữu hưởng lợi của các doanh nghiệp chưa niêm yết trên thị trường chứng khoán.</p>
<p>3. Tổ chức, cá nhân cung cấp các dịch vụ pháp lý về soạn thảo thỏa thuận ủy quyền cho khách hàng phải lưu giữ, duy trì và cập nhật thông tin về thỏa thuận ủy quyền và chủ sở hữu hưởng lợi theo thỏa thuận đó.</p>
<p>4. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và các cơ quan nhà nước có thẩm quyền khác theo quy định của pháp luật trong quá trình thực hiện chức năng, nhiệm vụ về phòng, chống rửa tiền có quyền yêu cầu tổ chức, cá nhân quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này cung cấp thông tin.</p>
<p><strong>Điều 19. Bảo đảm tính minh bạch trong hoạt động của tổ chức phi lợi nhuận</strong></p>
<p>1. Các tổ chức phi lợi nhuận được thành lập hoặc hoạt động tại Việt Nam phải duy trì, cập nhật hồ sơ có đầy đủ các thông tin về tổ chức, cá nhân tài trợ; tổ chức, cá nhân tiếp nhận tài trợ; số tiền tài trợ và mục đích sử dụng tiền tài trợ.</p>
<p>2. Hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều này phải được lưu trữ đầy đủ và cung cấp cho các cơ quan nhà nước có thẩm quyền khi được yêu cầu.</p>
<p><strong>Điều 20. Xây dựng quy định nội bộ về phòng, chống rửa tiền</strong></p>
<p>1. Căn cứ vào các quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan, đối tượng báo cáo phải ban hành quy định nội bộ về phòng, chống rửa tiền với những nội dung chính sau đây:</p>
<p>a) Chính sách chấp nhận khách hàng;</p>
<p>b) Quy trình, thủ tục nhận biết khách hàng, xác minh và cập nhật thông tin khách hàng;</p>
<p>c) Giao dịch phải báo cáo;</p>
<p>d) Quy trình rà soát, phát hiện, xử lý và báo cáo giao dịch đáng ngờ; cách thức giao tiếp với khách hàng thực hiện giao dịch đáng ngờ;</p>
<p>đ) Lưu giữ và bảo mật thông tin;</p>
<p>e) Áp dụng biện pháp tạm thời, nguyên tắc xử lý trong các trường hợp trì hoãn thực hiện giao dịch;</p>
<p>g) Chế độ báo cáo, cung cấp thông tin cho Ngân hàng Nhà nước ViệtNamvà các cơ quan nhà nước có thẩm quyền;</p>
<p>h) Bồi dưỡng nghiệp vụ phòng, chống rửa tiền;</p>
<p>i) Kiểm soát và kiểm toán nội bộ việc tuân thủ các chính sách, quy định, quy trình và thủ tục liên quan đến hoạt động phòng, chống rửa tiền; trách nhiệm của từng cá nhân, bộ phận trong việc thực hiện quy định nội bộ về phòng, chống rửa tiền.</p>
<p>2. Nội dung quy định nội bộ phải bảo đảm phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn, xử lý có hiệu quả các hoạt động có nghi ngờ liên quan tới rửa tiền; phù hợp cơ cấu tổ chức, quy mô hoạt động và mức độ rủi ro về rửa tiền trong hoạt động của đối tượng báo cáo và phải được phổ biến đến từng cá nhân, bộ phận có liên quan của đối tượng báo cáo.</p>
<p>3. Đối tượng báo cáo phải thường xuyên đánh giá quy định nội bộ về phòng, chống rửa tiền để sửa đổi, bổ sung phù hợp.</p>
<p align="center"><strong>Mục 2</strong></p>
<p align="center"><strong>TRÁCH NHIỆM BÁO CÁO, CUNG CẤP VÀ LƯU GIỮ THÔNG TIN</strong></p>
<p><strong>Điều 21. Báo cáo giao dịch có giá trị lớn</strong></p>
<p>1. Đối tượng báo cáo có trách nhiệm báo cáo Ngân hàng Nhà nước ViệtNamkhi thực hiện các giao dịch có giá trị lớn.</p>
<p>2. Theo đề nghị của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Thủ tướng Chính phủ quy định mức giá trị của giao dịch có giá trị lớn phải báo cáo phù hợp với tình hình phát triển kinh tế &#8211; xã hội của đất nước trong từng thời kỳ.</p>
<p><strong>Điều 22. Báo cáo giao dịch đáng ngờ</strong></p>
<p>1. Đối tượng báo cáo có trách nhiệm báo cáo Ngân hàng Nhà nước ViệtNamkhi nghi ngờ hoặc có cơ sở hợp lý để nghi ngờ tài sản trong giao dịch có nguồn gốc do phạm tội mà có hoặc liên quan tới rửa tiền. Báo cáo giao dịch đáng ngờ được thực hiện theo mẫu do Ngân hàng Nhà nước ViệtNamquy định.</p>
<p>2. Các dấu hiệu đáng ngờ cơ bản bao gồm:</p>
<p>a) Khách hàng cung cấp thông tin nhận biết khách hàng không chính xác, không đầy đủ, không nhất quán;</p>
<p>b) Khách hàng thuyết phục đối tượng báo cáo không báo cáo giao dịch cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền;</p>
<p>c) Không thể xác định được khách hàng theo thông tin khách hàng cung cấp hoặc giao dịch liên quan đến một bên không xác định được danh tính;</p>
<p>d) Số điện thoại cá nhân hoặc cơ quan do khách hàng cung cấp không thể liên lạc được hoặc không có số này sau khi mở tài khoản hoặc thực hiện giao dịch;</p>
<p>đ) Các giao dịch được thực hiện theo lệnh hoặc theo uỷ quyền của tổ chức, cá nhân có trong danh sách cảnh báo;</p>
<p>e) Các giao dịch mà qua thông tin nhận biết khách hàng hoặc qua xem xét về cơ sở kinh tế và pháp lý của giao dịch có thể xác định được mối liên hệ giữa các bên tham gia giao dịch với các hoạt động phạm tội hoặc có liên quan tới tổ chức, cá nhân có trong danh sách cảnh báo;</p>
<p>g) Các tổ chức, cá nhân tham gia giao dịch với số tiền lớn không phù hợp với thu nhập, hoạt động kinh doanh của tổ chức, cá nhân này;</p>
<p>h) Giao dịch của khách hàng thực hiện thông qua đối tượng báo cáo không đúng trình tự, thủ tục theo quy định của pháp luật.</p>
<p>3. Các dấu hiệu đáng ngờ trong lĩnh vực ngân hàng bao gồm:</p>
<p>a) Có sự thay đổi đột biến trong doanh số giao dịch trên tài khoản; tiền gửi vào và rút ra nhanh khỏi tài khoản; doanh số giao dịch lớn trong ngày nhưng số dư tài khoản rất nhỏ hoặc bằng không;</p>
<p>b) Các giao dịch chuyển tiền có giá trị nhỏ từ nhiều tài khoản khác nhau về một tài khoản hoặc ngược lại trong một thời gian ngắn; tiền được chuyển qua nhiều tài khoản; các bên liên quan không quan tâm đến phí giao dịch; thực hiện nhiều giao dịch, mỗi giao dịch gần mức giá trị lớn phải báo cáo;</p>
<p>c) Sử dụng thư tín dụng và các phương thức tài trợ thương mại khác có giá trị lớn, tỷ lệ chiết khấu với giá trị cao so với bình thường;</p>
<p>d) Khách hàng mở nhiều tài khoản tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài ở khu vực địa lý khác nơi khách hàng cư trú, làm việc hoặc có hoạt động kinh doanh;</p>
<p>đ) Tài khoản của khách hàng không giao dịch trên một năm, giao dịch trở lại mà không có lý do hợp lý; tài khoản của khách hàng không giao dịch đột nhiên nhận được một khoản tiền gửi hoặc chuyển tiền có giá trị lớn;</p>
<p>e) Chuyển số tiền lớn từ tài khoản của doanh nghiệp ra nước ngoài sau khi nhận được nhiều khoản tiền nhỏ được chuyển vào bằng chuyển tiền điện tử, séc, hối phiếu;</p>
<p>g) Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài chuyển tiền ra nước ngoài ngay sau khi nhận được vốn đầu tư hoặc chuyển tiền ra nước ngoài không phù hợp với hoạt động kinh doanh; doanh nghiệp nước ngoài chuyển tiền ra nước ngoài ngay sau khi nhận được tiền từ nước ngoài chuyển vào tài khoản mở tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài hoạt động tại Việt Nam;</p>
<p>h) Khách hàng thường xuyên đổi tiền có mệnh giá nhỏ sang mệnh giá lớn;</p>
<p>i) Giao dịch gửi tiền, rút tiền hay chuyển tiền được thực hiện bởi tổ chức hoặc cá nhân liên quan đến tội phạm tạo ra tài sản bất hợp pháp đã được đăng tải trên phương tiện thông tin đại chúng;</p>
<p>k) Khách hàng yêu cầu vay số tiền tối đa được phép trên cơ sở bảo đảm bằng hợp đồng bảo hiểm đóng phí một lần ngay sau khi thanh toán phí bảo hiểm, trừ trường hợp tổ chức tín dụng yêu cầu;</p>
<p>l) Thông tin về nguồn gốc tài sản sử dụng để tài trợ, đầu tư, cho vay, cho thuê tài chính hoặc uỷ thác đầu tư của khách hàng không rõ ràng, minh bạch;</p>
<p>m) Thông tin về nguồn gốc tài sản bảo đảm của khách hàng xin vay vốn không rõ ràng, minh bạch.</p>
<p>4. Các dấu hiệu đáng ngờ trong lĩnh vực kinh doanh bảo hiểm bao gồm:</p>
<p>a) Khách hàng yêu cầu mua một hợp đồng bảo hiểm có giá trị lớn hoặc yêu cầu thanh toán trọn gói phí bảo hiểm một lần đối với các sản phẩm bảo hiểm không áp dụng hình thức thanh toán trọn gói, trong khi những hợp đồng bảo hiểm hiện tại của khách hàng chỉ có giá trị nhỏ và thanh toán định kỳ;</p>
<p>b) Khách hàng yêu cầu ký kết hợp đồng bảo hiểm với khoản phí bảo hiểm định kỳ không phù hợp với thu nhập hiện tại của khách hàng hoặc yêu cầu mua hợp đồng bảo hiểm liên quan đến công việc kinh doanh nằm ngoài hoạt động kinh doanh thông thường của khách hàng;</p>
<p>c) Người mua hợp đồng bảo hiểm và thanh toán từ tài khoản không phải là tài khoản của mình hoặc bằng các công cụ chuyển nhượng không ghi tên;</p>
<p>d) Khách hàng yêu cầu thay đổi người thụ hưởng đã chỉ định hoặc bằng người không có mối quan hệ rõ ràng với người mua hợp đồng bảo hiểm;</p>
<p>đ) Khách hàng chấp nhận tất cả các điều kiện bất lợi không liên quan đến tuổi tác, sức khỏe của mình; khách hàng đề nghị mua bảo hiểm với mục đích không rõ ràng và miễn cưỡng cung cấp lý do tham gia bảo hiểm; điều kiện và giá trị hợp đồng bảo hiểm mâu thuẫn với nhu cầu của khách hàng;</p>
<p>e) Khách hàng hủy hợp đồng bảo hiểm ngay sau khi mua và yêu cầu chuyển tiền cho bên thứ ba; khách hàng thường xuyên tham gia bảo hiểm và nhượng lại hợp đồng bảo hiểm cho bên thứ ba;</p>
<p>g) Khách hàng là doanh nghiệp có số lượng hợp đồng bảo hiểm cho nhân viên hoặc mức phí bảo hiểm của hợp đồng đóng phí một lần tăng bất thường;</p>
<p>h) Doanh nghiệp bảo hiểm thường xuyên chi trả bảo hiểm với số tiền lớn cho cùng một khách hàng.</p>
<p>5. Các dấu hiệu đáng ngờ trong lĩnh vực chứng khoán bao gồm:</p>
<p>a) Giao dịch mua, bán chứng khoán có dấu hiệu bất thường trong một ngày hoặc một số ngày do một tổ chức hoặc một cá nhân thực hiện;</p>
<p>b) Khách hàng thực hiện chuyển nhượng chứng khoán ngoài hệ thống mà không có lý do hợp lý;</p>
<p>c) Công ty chứng khoán chuyển tiền không phù hợp với các hoạt động kinh doanh chứng khoán;</p>
<p>d) Người không cư trú chuyển số tiền lớn từ tài khoản giao dịch chứng khoán ra khỏi ViệtNam;</p>
<p>đ) Khách hàng thường xuyên bán danh mục đầu tư và đề nghị công ty chứng khoán thanh toán bằng tiền mặt hoặc séc;</p>
<p>e) Khách hàng đầu tư bất thường vào nhiều loại chứng khoán bằng tiền mặt hoặc séc trong khoảng thời gian ngắn hoặc sẵn sàng đầu tư vào các danh mục chứng khoán không có lợi;</p>
<p>g) Tài khoản chứng khoán của khách hàng không hoạt động trong một thời gian dài nhưng đột nhiên được đầu tư lớn không phù hợp với khả năng tài chính của khách hàng;</p>
<p>h) Giao dịch mua, bán chứng khoán có nguồn tiền từ các quỹ đầu tư được mở ở các vùng lãnh thổ được các tổ chức quốc tế xếp loại là có nguy cơ rửa tiền cao.</p>
<p>6. Dấu hiệu đáng ngờ trong lĩnh vực trò chơi có thưởng, casino bao gồm:</p>
<p>a) Khách hàng có dấu hiệu liên tục cố tình thua tại casino;</p>
<p>b) Khách hàng đổi số lượng đồng tiền quy ước có giá trị lớn tại casino, điểm kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng nhưng không tham gia chơi hoặc chơi với số lượng rất nhỏ sau đó đổi lại thành tiền mặt hoặc séc, hối phiếu ngân hàng hoặc chuyển tiền đến tài khoản khác;</p>
<p>c) Khách hàng yêu cầu chuyển tiền thắng cược, trúng thưởng cho bên thứ ba không có mối quan hệ rõ ràng với khách hàng hoặc khi bên thứ ba không có nơi thường trú cùng với khách hàng;</p>
<p>d) Khách hàng bổ sung tiền mặt hoặc séc vào số tiền thắng cược, trúng thưởng và yêu cầu casino, điểm kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng chuyển thành séc có giá trị lớn;</p>
<p>đ) Khách hàng nhiều lần trong một ngày yêu cầu casino, điểm kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng đổi số lượng đồng tiền quy ước thành tiền mặt;</p>
<p>e) Khách hàng nhiều lần trong một ngày yêu cầu bên thứ ba đổi hộ số lượng đồng tiền quy ước có giá trị lớn và nhờ bên thứ ba chơi cá cược hộ;</p>
<p>g) Khách hàng nhiều lần trong một ngày mua vé xổ số, vé đặt cược, đổi đồng tiền quy ước ở gần mức giới hạn giao dịch có giá trị lớn;</p>
<p>h) Khách hàng mua lại vé số trúng thưởng có giá trị lớn từ người khác.</p>
<p>7. Các dấu hiệu đáng ngờ trong lĩnh vực kinh doanh bất động sản bao gồm:</p>
<p>a) Các giao dịch bất động sản là giao dịch ủy quyền nhưng không có cơ sở pháp lý;</p>
<p>b) Khách hàng không quan tâm đến giá bất động sản, phí giao dịch phải trả;</p>
<p>c) Khách hàng không cung cấp được các thông tin liên quan tới bất động sản hoặc không muốn cung cấp bổ sung thông tin về nhân thân;</p>
<p>d) Giá thỏa thuận giữa các bên giao dịch không phù hợp giá thị trường.</p>
<p>8. Trong thực tế hoạt động, nếu phát hiện dấu hiệu đáng ngờ ngoài các dấu hiệu cơ bản nêu trên, đối tượng báo cáo có trách nhiệm báo cáo Ngân hàng Nhà nước ViệtNam. Căn cứ yêu cầu của công tác phòng, chống rửa tiền, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam trình Thủ tướng Chính phủ quy định bổ sung các dấu hiệu đáng ngờ tại các khoản 2, 3, 4, 5, 6 và 7 Điều này.</p>
<p><strong>Điều 23. Báo cáo giao dịch chuyển tiền điện tử</strong></p>
<p>Đối tượng báo cáo khi cung ứng dịch vụ chuyển tiền điện tử có trách nhiệm báo cáo Ngân hàng Nhà nước ViệtNamvề giao dịch chuyển tiền điện tử vượt quá mức giá trị theo quy định của Ngân hàng Nhà nước ViệtNam.</p>
<p><strong>Điều 24. Khai báo, cung cấp thông tin về việc vận chuyển tiền mặt, kim loại quý, đá quý và công cụ chuyển nhượng qua biên giới</strong></p>
<p>1. Cá nhân khi nhập cảnh, xuất cảnh mang theo ngoại tệ tiền mặt, đồng Việt Nam bằng tiền mặt, kim loại quý, đá quý và công cụ chuyển nhượng trên mức quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam phải khai báo hải quan.</p>
<p>2. Cơ quan Hải quan có trách nhiệm cung cấp thông tin thu thập được quy định tại khoản 1 Điều này cho Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.</p>
<p><strong>Điều 25. Hình thức báo cáo</strong></p>
<p>1. Đối tượng báo cáo gửi tệp dữ liệu điện tử hoặc báo cáo bằng văn bản khi chưa thiết lập được hệ thống công nghệ thông tin tương thích phục vụ cho yêu cầu gửi tệp dữ liệu điện tử đối với các báo cáo được quy định tại các điều 21, 22 và 23 của Luật này theo hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.</p>
<p>2. Trong trường hợp cần thiết, đối tượng báo cáo có thể báo cáo qua fax, điện thoại, thư điện tử, nhưng phải bảo đảm an toàn, bảo mật dữ liệu thông tin báo cáo và phải xác nhận lại bằng một trong hai hình thức quy định tại khoản 1 Điều này.</p>
<p>3. Đối với báo cáo giao dịch đáng ngờ, đối tượng báo cáo phải gửi kèm hồ sơ mở tài khoản đối với các giao dịch thực hiện thông qua tài khoản, thông tin nhận biết khách hàng, các chứng từ và tài liệu khác liên quan đến giao dịch đáng ngờ, các biện pháp phòng ngừa đã thực hiện.</p>
<p><strong>Điều 26. Thời hạn báo cáo</strong></p>
<p>1. Đối với giao dịch có giá trị lớn và giao dịch chuyển tiền điện tử, đối tượng báo cáo phải:</p>
<p>a) Báo cáo hàng ngày đối với hình thức báo cáo gửi tệp dữ liệu điện tử;</p>
<p>b) Báo cáo trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày phát sinh giao dịch đối với hình thức báo cáo bằng văn bản hoặc các hình thức báo cáo khác.</p>
<p>2. Đối với báo cáo giao dịch đáng ngờ, đối tượng báo cáo phải báo cáo trong thời gian tối đa là 48 giờ, kể từ thời điểm phát sinh giao dịch; trường hợp phát hiện giao dịch do khách hàng yêu cầu có dấu hiệu liên quan đến tội phạm thì phải báo cáo ngay cho Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và cơ quan nhà nước có thẩm quyền.</p>
<p><strong>Điều 27. Thời hạn lưu giữ hồ sơ, báo cáo</strong></p>
<p>Đối tượng báo cáo có trách nhiệm lưu giữ hồ sơ giao dịch của khách hàng ít nhất 05 năm, kể từ ngày phát sinh giao dịch; hồ sơ về nhận biết khách hàng, chứng từ kế toán và các báo cáo quy định tại các điều 21, 22 và 23 của Luật này kèm chứng từ, tài liệu liên quan ít nhất 05 năm, kể từ ngày kết thúc giao dịch hoặc ngày đóng tài khoản hoặc ngày báo cáo.</p>
<p><strong>Điều 28. Trách nhiệm báo cáo, cung cấp thông tin</strong></p>
<p>1. Đối tượng báo cáo phải cung cấp kịp thời hồ sơ, tài liệu lưu trữ và các thông tin liên quan cho Ngân hàng Nhà nước ViệtNamvà cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của Luật này hoặc khi được yêu cầu.</p>
<p>2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện nghĩa vụ báo cáo hoặc cung cấp thông tin theo quy định của Luật này không bị coi là vi phạm các quy định của pháp luật về bảo đảm bí mật tiền gửi, tài sản gửi, thông tin về tài khoản, thông tin về giao dịch của khách hàng.</p>
<p><strong>Điều 29. Bảo đảm bí mật thông tin, tài liệu báo cáo</strong></p>
<p>1. Thông tin, chứng từ và tài liệu khác liên quan đến các giao dịch phải báo cáo theo quy định của Luật này được bảo quản theo chế độ mật và chỉ được cung cấp cho cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.</p>
<p>2. Đối tượng báo cáo không được tiết lộ thông tin về việc đã báo cáo giao dịch đáng ngờ hoặc các thông tin có liên quan cho Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.</p>
<p><strong>Điều 30. Báo cáo hành vi rửa tiền nhằm tài trợ khủng bố</strong></p>
<p>1. Đối tượng báo cáo có nghĩa vụ báo cáo kịp thời cho cơ quan phòng, chống khủng bố có thẩm quyền, đồng thời gửi báo cáo cho Ngân hàng Nhà nước Việt Nam khi phát hiện tổ chức, cá nhân thực hiện giao dịch nằm trong danh sách đen hoặc khi có căn cứ cho rằng tổ chức, cá nhân khác thực hiện hành vi có liên quan đến tội phạm rửa tiền nhằm tài trợ khủng bố.</p>
<p>2. Căn cứ vào quy định của Luật này và pháp luật về phòng, chống khủng bố, Ngân hàng Nhà nước ViệtNamquy định thực hiện báo cáo tại khoản 1 Điều này.</p>
<p align="center"><strong>Mục 3</strong></p>
<p align="center"><strong>THU THẬP, XỬ LÝ VÀ CHUYỂN GIAO </strong></p>
<p align="center"><strong>THÔNG TIN VỀ PHÒNG, CHỐNG RỬA TIỀN</strong></p>
<p><strong>Điều 31. Thu thập, xử lý thông tin</strong></p>
<p>1. Tổ chức, cá nhân có liên quan có trách nhiệm cung cấp cho Ngân hàng Nhà nước Việt Nam thông tin, tài liệu, hồ sơ về các giao dịch và các thông tin khác theo quy định của Luật này nhằm phục vụ cho việc phân tích, chuyển giao thông tin.</p>
<p>2. Thông tin có được từ việc xử lý thông tin theo quy định tại khoản 1 Điều này là thông tin mật phục vụ cho công tác phòng, chống rửa tiền.</p>
<p><strong>Điều 32. Chuyển giao, trao đổi thông tin</strong></p>
<p>1. Khi có cơ sở hợp lý để nghi ngờ giao dịch được nêu trong thông tin, báo cáo liên quan đến rửa tiền, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam có trách nhiệm chuyển giao thông tin hoặc hồ sơ vụ việc cho cơ quan điều tra có thẩm quyền.</p>
<p>2. Ngân hàng Nhà nước ViệtNamcó trách nhiệm phối hợp, trao đổi thông tin với các cơ quan có thẩm quyền trong việc điều tra, truy tố, xét xử tội phạm rửa tiền.</p>
<p>3. Ngân hàng Nhà nước ViệtNamcó trách nhiệm trao đổi thông tin với các bộ, ngành liên quan nhằm mục đích phòng, chống rửa tiền.</p>
<p align="center"><strong>Mục 4</strong></p>
<p align="center"><strong>ÁP DỤNG CÁC BIỆN PHÁP TẠM THỜI VÀ XỬ LÝ VI PHẠM</strong></p>
<p><strong>Điều 33. Trì hoãn giao dịch</strong></p>
<p>1. Đối tượng báo cáo phải áp dụng biện pháp trì hoãn giao dịch khi các bên liên quan tới giao dịch thuộc danh sách đen hoặc có lý do để tin rằng giao dịch được yêu cầu thực hiện có liên quan đến hoạt động phạm tội và phải báo cáo ngay bằng văn bản cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền.</p>
<p>2. Thời hạn áp dụng biện pháp trì hoãn giao dịch không quá 03 ngày làm việc, kể từ ngày bắt đầu áp dụng.</p>
<p>3. Đối tượng báo cáo có trách nhiệm báo cáo Ngân hàng Nhà nước ViệtNamviệc thực hiện quy định tại khoản 1 Điều này.</p>
<p><strong>Điều 34. Phong tỏa tài khoản, niêm phong hoặc tạm giữ tài sản</strong></p>
<p>Đối tượng báo cáo phải thực hiện phong tỏa tài khoản hoặc áp dụng biện pháp niêm phong hoặc tạm giữ tài sản của các cá nhân, tổ chức khi có quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật và báo cáo việc thực hiện cho Ngân hàng Nhà nước ViệtNam.</p>
<p><strong>Điều 35. Xử lý vi phạm</strong></p>
<p>Tổ chức vi phạm các quy định của Luật này thì bị xử phạt vi phạm hành chính.</p>
<p>Cá nhân vi phạm các quy định của Luật này, tùy theo tính chất, mức độ vi phạm, bị áp dụng các hình thức xử lý kỷ luật, xử lý hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.</p>
<p>Trường hợp tổ chức, cá nhân vi phạm quy định của Luật này gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.</p>
<p align="center"><strong>Chương III</strong></p>
<p align="center"><strong>TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN NHÀ NƯỚC </strong></p>
<p align="center"><strong>TRONG PHÒNG, CHỐNG RỬA TIỀN</strong></p>
<p><strong>Điều 36. Trách nhiệm quản lý nhà nước về phòng, chống rửa tiền</strong></p>
<p>1. Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về phòng, chống rửa tiền.</p>
<p>2. Chính phủ ban hành văn bản quy phạm pháp luật theo thẩm quyền, chiến lược về phòng, chống rửa tiền.</p>
<p>3. Thủ tướng Chính phủ chỉ đạo các cơ quan của Chính phủ phối hợp với Tòa án nhân dân tối cao và Viện kiểm sát nhân dân tối cao trong công tác phòng, chống rửa tiền; phối hợp công tác phòng, chống rửa tiền và công tác phòng, chống tài trợ khủng bố.</p>
<p><strong>Điều 37. Trách nhiệm của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam</strong></p>
<p>1. Chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về phòng, chống rửa tiền.</p>
<p>2. Xây dựng và trình cấp có thẩm quyền ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền các văn bản quy phạm pháp luật, chiến lược, kế hoạch về phòng, chống rửa tiền.</p>
<p>3. Tổ chức đầu mối theo quy định của Chính phủ để thu thập, xử lý và chuyển giao thông tin về hành vi rửa tiền cho các cơ quan nhà nước có thẩm quyền; yêu cầu tổ chức, cá nhân có liên quan cung cấp thông tin, hồ sơ về các giao dịch và các thông tin khác theo quy định của Luật này nhằm phục vụ việc phân tích, chuyển giao thông tin về hành vi rửa tiền.</p>
<p>4. Thông báo kịp thời cho cơ quan phòng, chống khủng bố có thẩm quyền thông tin về hành vi rửa tiền nhằm tài trợ khủng bố theo quy định của Luật này và pháp luật về phòng, chống khủng bố.</p>
<p>5. Thanh tra, giám sát hoạt động phòng, chống rửa tiền đối với đối tượng báo cáo thuộc trách nhiệm quản lý nhà nước về tiền tệ, hoạt động ngân hàng và ngoại hối.</p>
<p>6. Hợp tác, trao đổi, cung cấp thông tin với các cơ quan có thẩm quyền trong hoạt động thanh tra, giám sát, điều tra, truy tố, xét xử và thi hành án liên quan đến rửa tiền; trao đổi thông tin với cơ quan phòng, chống rửa tiền nước ngoài và các cơ quan, tổ chức nước ngoài khác theo quy định của pháp luật.</p>
<p>7. Thực hiện hợp tác quốc tế trong phòng, chống rửa tiền theo thẩm quyền, làm đầu mối tham gia, triển khai thực hiện nghĩa vụ của ViệtNamvới tư cách thành viên các tổ chức quốc tế về phòng, chống rửa tiền.</p>
<p>8. Đào tạo đội ngũ cán bộ của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, cơ quan khác của Chính phủ, nhân viên của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và cá nhân, tổ chức khác về phòng, chống rửa tiền.</p>
<p>9. Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật và công nghệ thông tin vào công tác phòng, chống rửa tiền.</p>
<p>10. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan phổ biến, giáo dục pháp luật về phòng, chống rửa tiền.</p>
<p>11. Tổng hợp thông tin, định kỳ hàng năm báo cáo Chính phủ về phòng, chống rửa tiền trên lãnh thổ ViệtNam.</p>
<p><strong>Điều 38. Trách nhiệm của Bộ Công an</strong></p>
<p>1. Thu thập, tiếp nhận và xử lý thông tin về tội phạm liên quan đến rửa tiền.</p>
<p>2. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, tổ chức và cá nhân liên quan trong phát hiện, điều tra và xử lý tội phạm về rửa tiền.</p>
<p>3. Thường xuyên trao đổi thông tin, tài liệu về phương thức, thủ đoạn hoạt động mới của tội phạm rửa tiền trong nước và nước ngoài với Ngân hàng Nhà nước ViệtNam.</p>
<p>4. Chủ trì lập danh sách tổ chức, cá nhân thuộc danh sách đen quy định tại khoản 12 Điều 4 của Luật này.</p>
<p>5. Thực hiện hợp tác quốc tế về phòng, chống rửa tiền theo thẩm quyền.</p>
<p><strong>Điều 39. Trách nhiệm của Bộ Tài chính</strong></p>
<p>1. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan triển khai các biện pháp phòng, chống rửa tiền trong lĩnh vực kinh doanh bảo hiểm, chứng khoán, trò chơi có thưởng, casino.</p>
<p>2. Thanh tra, giám sát hoạt động phòng, chống rửa tiền đối với đối tượng báo cáo thuộc lĩnh vực kinh doanh bảo hiểm, chứng khoán, trò chơi có thưởng, casino.</p>
<p>3. Chỉ đạo cơ quan hải quan cung cấp thông tin thu thập được về việc vận chuyển tiền mặt, kim loại quý, đá quý và công cụ chuyển nhượng qua biên giới theo quy định tại Điều 24 của Luật này.</p>
<p><strong>Điều 40. Trách nhiệm của Bộ Xây dựng</strong></p>
<p>1. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan triển khai các biện pháp phòng, chống rửa tiền trong lĩnh vực kinh doanh bất động sản.</p>
<p>2. Thanh tra, giám sát hoạt động phòng, chống rửa tiền đối với đối tượng báo cáo thuộc lĩnh vực kinh doanh bất động sản.</p>
<p><strong>Điều 41. Trách nhiệm của Bộ Tư pháp</strong></p>
<p>1. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan triển khai các biện pháp phòng, chống rửa tiền áp dụng cho đối tượng báo cáo là luật sư, tổ chức hành nghề luật sư; công chứng viên, tổ chức cung ứng dịch vụ công chứng.</p>
<p>2. Phối hợp với Ngân hàng Nhà nước ViệtNamthực hiện chương trình phổ biến, giáo dục pháp luật về phòng, chống rửa tiền.</p>
<p><strong>Điều 42. Trách nhiệm của các cơ quan khác của Chính phủ</strong></p>
<p>1. Phối hợp với Ngân hàng Nhà nước ViệtNamthực hiện quản lý nhà nước về phòng, chống rửa tiền.</p>
<p>2. Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra các đơn vị thuộc quyền quản lý của mình thực hiện các quy định của pháp luật về phòng, chống rửa tiền.</p>
<p><strong>Điều 43. Trách nhiệm của Viện kiểm sát nhân dân, Tòa án nhân dân</strong></p>
<p>Viện kiểm sát nhân dân, Tòa án nhân dân trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình xử lý kịp thời, nghiêm minh hành vi rửa tiền; phối hợp với các cơ quan, tổ chức hữu quan trong đấu tranh phòng, chống rửa tiền.</p>
<p><strong>Điều 44. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các cấp</strong></p>
<p>1. Thực hiện, chỉ đạo việc phổ biến, giáo dục pháp luật về phòng, chống rửa tiền tại địa phương.</p>
<p>2. Phối hợp với các cơ quan nhà nước có thẩm quyền triển khai và đôn đốc thực hiện các đường lối, chính sách, chiến lược, kế hoạch phòng, chống rửa tiền.</p>
<p>3. Phát hiện, xử lý kịp thời, nghiêm minh các hành vi vi phạm pháp luật về phòng, chống rửa tiền theo thẩm quyền.</p>
<p><strong>Điều 45. Bảo mật thông tin</strong></p>
<p>Các cơ quan nhà nước được quy định tại các điều từ Điều 36 đến Điều 44 của Luật này có trách nhiệm thực hiện chế độ bảo mật thông tin theo quy định của pháp luật.</p>
<p align="center"><strong>Chương IV</strong></p>
<p align="center"><strong>HỢP TÁC QUỐC TẾ VỀ PHÒNG, CHỐNG RỬA TIỀN</strong></p>
<p><strong>Điều 46. Nguyên tắc chung về hợp tác quốc tế</strong></p>
<p>1. Hợp tác quốc tế về phòng, chống rửa tiền được thực hiện trên nguyên tắc tôn trọng độc lập, chủ quyền quốc gia, toàn vẹn lãnh thổ, bình đẳng, các bên cùng có lợi, tuân thủ quy định của pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.</p>
<p>2. Nhà nước tạo điều kiện thuận lợi trong việc trao đổi thông tin và tương trợ tư pháp về phòng, chống rửa tiền.</p>
<p><strong>Điều 47. Nội dung hợp tác quốc tế về phòng, chống rửa tiền</strong></p>
<p>1. Trao đổi thông tin, tài liệu về phòng, chống rửa tiền.</p>
<p>2. Xác định, phong tỏa tài sản của người phạm tội rửa tiền.</p>
<p>3. Thực hiện tương trợ tư pháp và hợp tác trong dẫn độ tội phạm rửa tiền.</p>
<p>4. Các nội dung hợp tác khác về phòng, chống rửa tiền.</p>
<p>5. Quy trình, thủ tục, phương thức hợp tác quốc tế về phòng, chống rửa tiền tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều này được thực hiện theo điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên, các thỏa thuận quốc tế mà Việt Nam tham gia ký kết và các quy định khác của pháp luật có liên quan.</p>
<p><strong>Điều 48. Trách nhiệm của cơ quan nhà nước trong hợp tác quốc tế về phòng, chống rửa tiền</strong></p>
<p>1. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình phối hợp với Bộ Ngoại giao, các bộ, ngành liên quan đề xuất, chủ trì đàm phán, ký kết và tổ chức thực hiện điều ước quốc tế, thoả thuận quốc tế về phòng, chống rửa tiền; hợp tác quốc tế trong việc nghiên cứu, đào tạo, hỗ trợ thông tin, hỗ trợ kỹ thuật, trợ giúp tài chính và trao đổi kinh nghiệm về phòng, chống rửa tiền.</p>
<p>2. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam thực hiện trao đổi thông tin về phòng, chống rửa tiền với cơ quan phòng, chống rửa tiền nước ngoài và các cơ quan, tổ chức nước ngoài khác theo quy định của pháp luật; có quyền từ chối cung cấp thông tin cho cơ quan phòng, chống rửa tiền nước ngoài và các cơ quan, tổ chức nước ngoài khác trong trường hợp cần thiết và theo quy định của pháp luật Việt Nam.</p>
<p>3. Bộ Tư pháp, Bộ Công an, Viện kiểm sát nhân dân tối cao trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình thực hiện nhiệm vụ hợp tác quốc tế về tương trợ tư pháp trong phòng, chống rửa tiền.</p>
<p>4. Khi có yêu cầu về hợp tác quốc tế trong phòng, chống rửa tiền, cơ quan nhà nước có thẩm quyền có trách nhiệm kịp thời thông báo bằng văn bản về nội dung, thời gian, các bên liên quan và các chương trình hợp tác quốc tế khác cho Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hoặc cho Bộ Tư pháp nếu nội dung liên quan đến tương trợ tư pháp để phối hợp thực hiện.</p>
<p align="center"><strong>Chương V</strong></p>
<p align="center"><strong>ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH</strong></p>
<p><strong>Điều 49. Hiệu lực thi hành</strong></p>
<p>Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2013.</p>
<p><strong>Điều 50. Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành</strong></p>
<p>Chính phủ quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành các điều, khoản được giao trong Luật.</p>
<p><em>Luật này đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 18 tháng 6 năm 2012./.</em></p>
<p>&nbsp;</p>
<table border="0" cellspacing="0" cellpadding="0">
<tbody>
<tr>
<td valign="top" width="223">
<p><strong> </strong></p>
</td>
<td valign="top" width="377">
<p align="center"><strong>CHỦ TỊCH QUỐC HỘI<br /> </strong><strong><em><br /> (Đã ký)</em></strong><strong></p>
<p> Nguyễn Sinh Hùng</strong></p>
</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p>&nbsp;</p>
<p>&nbsp;</p>
<p>&nbsp;</p>
<div class="clearfix"></div>
<div style="float:right; width:460px"><span style="line-height:25px;font-size:12px; font-weight:bold; float:left">Chia sẻ nội dùng này trên: </span>
<!-- Start WP Socializer - Social Buttons - Output -->
 &bull; <a href="http://www.facebook.com/share.php?u=http%3A%2F%2Fwww.vlg-law.com%2Fluat-phong-chong-rua-tien-2013%2F&amp;t=Lu%E1%BA%ADt+Ph%C3%B2ng%2C+ch%E1%BB%91ng+r%E1%BB%ADa+ti%E1%BB%81n+2013" title="Share this on Facebook" target="_blank" rel="nofollow">Facebook</a> &bull; <a href="https://plus.google.com/share?url=http%3A%2F%2Fwww.vlg-law.com%2Fluat-phong-chong-rua-tien-2013%2F" title="Share this on Google Plus" target="_blank" rel="nofollow">Google Plus</a> &bull; <a href="http://www.google.com/bookmarks/mark?op=edit&amp;bkmk=http%3A%2F%2Fwww.vlg-law.com%2Fluat-phong-chong-rua-tien-2013%2F&amp;title=Lu%E1%BA%ADt+Ph%C3%B2ng%2C+ch%E1%BB%91ng+r%E1%BB%ADa+ti%E1%BB%81n+2013&amp;annotation=Download%C2%A0Lu%E1%BA%ADt+Ph%C3%B2ng%2C+ch%E1%BB%91ng+r%E1%BB%ADa+ti%E1%BB%81n+2013%0D%0A%26nbsp%3B%0D%0A%0D%0A%0D%0A%0D%0A%0D%0A%C2%A0QU%E1%BB%90C+H%E1%BB%98I++%0D%0A%0D%0A%0D%0AC%E1%BB%98NG+H%C3%92A+X%C3%83+H%E1%BB%98I+CH%E1%BB%A6+NGH%C4%A8A+VI%E1%BB%86T+NAM+%C4%90%E1%BB%99c+l%E1%BA%ADp+-+T%E1%BB%B1+do+-+H%E1%BA%A1nh+ph%C3%BAc+++%0D%0A%0D%0A%0D%0A%0D%0A%0D%0ALu%E1%BA%ADt+s%E1%BB%91%3A+07%2F2012%2FQH13%0D%0A%0D%0A%0D%0AH%C3%A0+N%E1%BB%99i%2C+ng%C3%A0y+18+%C2%A0th%C3%A1ng+6+n%C4" title="Bookmark this on Google" target="_blank" rel="nofollow">Google</a> &bull; <a href="http://twitter.com/home?status=Lu%E1%BA%ADt+Ph%C3%B2ng%2C+ch%E1%BB%91ng+r%E1%BB%ADa+ti%E1%BB%81n+2013%20-%20http%3A%2F%2Fwww.vlg-law.com%2Fluat-phong-chong-rua-tien-2013%2F%20" title="Tweet this !" target="_blank" rel="nofollow">Twitter</a> &bull; <a href="http://delicious.com/post?url=http%3A%2F%2Fwww.vlg-law.com%2Fluat-phong-chong-rua-tien-2013%2F&amp;title=Lu%E1%BA%ADt+Ph%C3%B2ng%2C+ch%E1%BB%91ng+r%E1%BB%ADa+ti%E1%BB%81n+2013&amp;notes=Download%C2%A0Lu%E1%BA%ADt+Ph%C3%B2ng%2C+ch%E1%BB%91ng+r%E1%BB%ADa+ti%E1%BB%81n+2013%0D%0A%26nbsp%3B%0D%0A%0D%0A%0D%0A%0D%0A%0D%0A%C2%A0QU%E1%BB%90C+H%E1%BB%98I++%0D%0A%0D%0A%0D%0AC%E1%BB%98NG+H%C3%92A+X%C3%83+H%E1%BB%98I+CH%E1%BB%A6+NGH%C4%A8A+VI%E1%BB%86T+NAM+%C4%90%E1%BB%99c+l%E1%BA%ADp+-+T%E1%BB%B1+do+-+H%E1%BA%A1nh+ph%C3%BAc+++%0D%0A%0D%0A%0D%0A%0D%0A%0D%0ALu%E1%BA%ADt+s%E1%BB%91%3A+07%2F2012%2FQH13%0D%0A%0D%0A%0D%0AH%C3%A0+N%E1%BB%99i%2C+ng%C3%A0y+18+%C2%A0th%C3%A1ng+6+n%C4" title="Post this on Delicious" target="_blank" rel="nofollow">Delicious</a> &bull; <a href="http://www.linkedin.com/shareArticle?mini=true&amp;url=http%3A%2F%2Fwww.vlg-law.com%2Fluat-phong-chong-rua-tien-2013%2F&amp;title=Lu%E1%BA%ADt+Ph%C3%B2ng%2C+ch%E1%BB%91ng+r%E1%BB%ADa+ti%E1%BB%81n+2013&amp;source=vlg-law.com+-+VLG+International+Law+Firm&amp;summary=Download%C2%A0Lu%E1%BA%ADt+Ph%C3%B2ng%2C+ch%E1%BB%91ng+r%E1%BB%ADa+ti%E1%BB%81n+2013%0D%0A%26nbsp%3B%0D%0A%0D%0A%0D%0A%0D%0A%0D%0A%C2%A0QU%E1%BB%90C+H%E1%BB%98I++%0D%0A%0D%0A%0D%0AC%E1%BB%98NG+H%C3%92A+X%C3%83+H%E1%BB%98I+CH%E1%BB%A6+NGH%C4%A8A+VI%E1%BB%86T+NAM+%C4%90%E1%BB%99c+l%E1%BA%ADp+-+T%E1%BB%B1+do+-+H%E1%BA%A1nh+ph%C3%BAc+++%0D%0A%0D%0A%0D%0A%0D%0A%0D%0ALu%E1%BA%ADt+s%E1%BB%91%3A+07%2F2012%2FQH13%0D%0A%0D%0A%0D%0AH%C3%A0+N%E1%BB%99i%2C+ng%C3%A0y+18+%C2%A0th%C3%A1ng+6+n%C4" title="Share this on LinkedIn" target="_blank" rel="nofollow">LinkedIn</a> &bull; <a href="http://www.stumbleupon.com/submit?url=http%3A%2F%2Fwww.vlg-law.com%2Fluat-phong-chong-rua-tien-2013%2F&amp;title=Lu%E1%BA%ADt+Ph%C3%B2ng%2C+ch%E1%BB%91ng+r%E1%BB%ADa+ti%E1%BB%81n+2013" title="Submit this to StumbleUpon" target="_blank" rel="nofollow">StumbleUpon</a> &bull; <a href="http://www.vlg-law.com/luat-phong-chong-rua-tien-2013/" onclick="addBookmark(event);" title="Add to favorites" target="_blank" rel="nofollow">Add to favorites</a> &bull; <a href="mailto:?to=&amp;subject=Lu%E1%BA%ADt+Ph%C3%B2ng%2C+ch%E1%BB%91ng+r%E1%BB%ADa+ti%E1%BB%81n+2013&amp;body=Download%C2%A0Lu%E1%BA%ADt+Ph%C3%B2ng%2C+ch%E1%BB%91ng+r%E1%BB%ADa+ti%E1%BB%81n+2013%0D%0A%26nbsp%3B%0D%0A%0D%0A%0D%0A%0D%0A%0D%0A%C2%A0QU%E1%BB%90C+H%E1%BB%98I++%0D%0A%0D%0A%0D%0AC%E1%BB%98NG+H%C3%92A+X%C3%83+H%E1%BB%98I+CH%E1%BB%A6+NGH%C4%A8A+VI%E1%BB%86T+NAM+%C4%90%E1%BB%99c+l%E1%BA%ADp+-+T%E1%BB%B1+do+-+H%E1%BA%A1nh+ph%C3%BAc+++%0D%0A%0D%0A%0D%0A%0D%0A%0D%0ALu%E1%BA%ADt+s%E1%BB%91%3A+07%2F2012%2FQH13%0D%0A%0D%0A%0D%0AH%C3%A0+N%E1%BB%99i%2C+ng%C3%A0y+18+%C2%A0th%C3%A1ng+6+n%C4%20-%20http://www.vlg-law.com/luat-phong-chong-rua-tien-2013/" title="Email this" target="_blank" rel="nofollow">Email</a> &bull; <a href="http://www.vlg-law.com/feed/rss/" title="Subscribe to RSS" target="_blank" rel="nofollow">RSS</a> &bull; <a href="http://bookmarks.yahoo.com/toolbar/savebm?u=http%3A%2F%2Fwww.vlg-law.com%2Fluat-phong-chong-rua-tien-2013%2F&amp;t=Lu%E1%BA%ADt+Ph%C3%B2ng%2C+ch%E1%BB%91ng+r%E1%BB%ADa+ti%E1%BB%81n+2013&opener=bm&amp;ei=UTF-8&amp;d=Download%C2%A0Lu%E1%BA%ADt+Ph%C3%B2ng%2C+ch%E1%BB%91ng+r%E1%BB%ADa+ti%E1%BB%81n+2013%0D%0A%26nbsp%3B%0D%0A%0D%0A%0D%0A%0D%0A%0D%0A%C2%A0QU%E1%BB%90C+H%E1%BB%98I++%0D%0A%0D%0A%0D%0AC%E1%BB%98NG+H%C3%92A+X%C3%83+H%E1%BB%98I+CH%E1%BB%A6+NGH%C4%A8A+VI%E1%BB%86T+NAM+%C4%90%E1%BB%99c+l%E1%BA%ADp+-+T%E1%BB%B1+do+-+H%E1%BA%A1nh+ph%C3%BAc+++%0D%0A%0D%0A%0D%0A%0D%0A%0D%0ALu%E1%BA%ADt+s%E1%BB%91%3A+07%2F2012%2FQH13%0D%0A%0D%0A%0D%0AH%C3%A0+N%E1%BB%99i%2C+ng%C3%A0y+18+%C2%A0th%C3%A1ng+6+n%C4" title="Add this to Yahoo! Bookmarks" target="_blank" rel="nofollow">Yahoo! Bookmarks</a>
<!-- End WP Socializer - Social Buttons - Output -->
</div>
<div class="clearfix"></div>]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://www.vlg-law.com/luat-phong-chong-rua-tien-2013/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
	</channel>
</rss>
